0110 Loét dd tt

1.       Đặc điểm

-          Loét dd tt: là tổn thương mất chất xảy ra ở niêm mạc, ổ loét sâu nông phụ thuộc vào gđ tiến triển của bệnh

-          Bệnh hay tái phát nhìu lần, thường trung niên, già, ít ở trẻ

-          Đã mắc 1 lần là mắc suốt đời

-          Loét dd : nam / nữ = 1,5/1  nữa mãn kinh dễ mắc

-          Loét tt 3/1

-          Bệnh tự xuất hiên mà k ảnh hưởng gì, sau đó tự khỏi sau vài tuần hoặc vài tháng

-          Yếu tố dt có vai trò trong loét tt, nam trẻ hoặc trung niên, O

-          Yếu tố di truyền ko có vai trò trng l dd, già, A, + 60-70% có H.pylori nmdd

2.       Sinh lí bệnh

-          Loét tt : liên quan tình trạng căng thẳng tk, lo âu. Nguyên nhân do tăng tiết HCl của dd vào ban đêm do tk bị kính thích

-          Loét tt

Vị trí chịu ảnh hưởng của dịch vị :dd, tt, phần dưới thực quản,dị tật có chứa nmdd

Thường : hang vị

Nguyên nhân : do ứ đọng thức ăn trong dd ko có nhu động, nrrn kthich sự tăng tiết HCl

1 số có giảm tiết axit, đb : loét bờ cong nhỏ của dd, ko kèm theo loét tt hay môn vị, là do : mật trào ngược, viêm dd, giảm tiết nhầy của nmddà giảm sự đề kháng tại chỗ với HCl

-          Ảnh hưởng : yếu tố xúc động kích thích qua đg hạ đồi-tiền não thùy-VTT

Cortson: loét dd, xuất huyết, thủng

3.       GPB

a.       Đại thể

-          Loét ở dd hoặc tt, hoặc cả2

-          Thường chỉ có 1 ổ loét, ít khi có nhiều hơn 2 ổ/ 1 BN

-          Ổ loét tròn, thẳng đứng, đáy sạch

-          Ổ loét dd : thường thành sau bờ cong nhỏ, cách môn vị 5cm

-          Ở loét tt : thành trước hoặc su, cách môn vị 1-2 cm

-          Ổ loét điển hình nhỏ ( dd 1-2,5cm: tt 1cm ) , phủ chất nhầy bóng, bờ rõ, ko gồ cao, cách biệt rõ với nmdd bt

-          Đôi khi ổ loét to, ko đều : hình chén,ko có chất nhầy, bờ dốc, gồ cao,cứng, lớp dưới nm dày( loét dd ác tính )

b.      Vi thể

-          Đáy ổ loét : phủ lớp fibrin chứa xác bcđn

-          Phần trung gian : mô hạt viêm chứa tương bào, lp bào, bcđn ưa eosin

-          Phần dưới : mô sợi xơ dày, ko mạch máu, chiếm hết phần khuyết lớp cơ trơn. Thấy rõ tk phì đại, ĐM thuyên tắc hoặc xơ hóa

-          Nhiều ổ loét lành và biểu mô mọc lên chỗ loét thành 1 lớp. giống cấu trúc tuyến pt, nhưng ko bao giờ có chất nhầy

-          Do mô sợi dày + mô cơ ko tái tạo à vết sạo cũ tồn tại vĩnh viễn

4.        

Bạn đang đọc truyện trên: TruyenTop.Vip

Tags: