2.5 Nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong khí xả ô tô

2.5. Nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong khí xả ô tô

2.5.1. Các chất ô nhiễm thể khí

1. Hoa Kì

Bảng 2.2 giới thiệu sự thay đổi về giới hạn nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm

trong khí xả ô tô ở Mĩ theo thời gian đối với ô tô du lịch. Giới hạn này được áp dụng ở hầu

hết các Bang trừ California và Newyork (những Bang có yêu cầu khắt khe hơn) và đo theo

quy trình FTP 75. Các bảng này cho thấy mức độ khắt khe của tiêu chuẩn tăng dần theo thời

gian: nồng độ cho phép của CO từ 84 g/dặm năm 1960 giảm xuống còn 3,4 g/dặm hiện

nay (giảm khoảng 25 lần); nồng độ HC cũng trong thời gian đó giảm từ 10,6 g/dặm xuống

còn 0,25 g/dặm (giảm khoảng 40 lần); mức độ giảm NOx có thấp hơn, từ 4,1 xuống 0,4

(giảm khoảng 10 lần).

Bảng 2.2: Tiêu chuẩn của Mĩ đối với ô tô du lịch (tính theo g/dặm, quy trình FTP 75)

Năm CO HC NOx

1960 84 10,6 4,1

1968 51 6,3 0,4

1970 34 4,1 0,4

1972 28 3,0 0,4

1973 28 3,0 3,1

1975 15 1,5 3,1

1977 15 1,5 2,0

1980 7,0 0,41 2,0

1983 3,4 0,41 1,0

Dự kiến 3,4 0,25 0,4

Hình 2.7 : Biến thiên nồng độ giới hạn cho phép theo thời gian của các chất ô nhiễm

trong khí xả ô tô theo quy định của Cộng đồng Châu Âu

Mức độ phát sinh ô nhiễm cho phép đối với xe du lịch và xe vận tải hạng nhẹ theo

quy trình thử ECE áp dụng ở Cộng đồng Châu Âu cho ở bảng 2.3.

Bảng 2.3: Tiêu chuẩn Cộng Đồng Châu Âu đối với xe tải hạng nhẹ

Loại động cơ

(V (lít) là thể tích

xi lanh)

CO

(g/km)

HC+NOx

(g/km)

NOx

(g/km)

Năm áp dụng

Xăng V>2,0

6,17 1,6 0,86 1988

Xăng 1,4≤V≤2,0

7,4 1,97 - 1991

Xăng V<1,4

4,6 1,23 - 1992

Diesel V>2,0

7,4 1,97 - 1988

Diesel 1,4≤V≤2,0

7,4 1,97 - 1991

Diesel V<1,4

4,6 1,23 - 1992

Các quốc gia Đông Âu cũ trước đây cũng áp dụng tiêu chuẩn của Cộng đồng Châu

Âu ECE.

3. Nhật Bản

- Đối với ô tô du lịch sử dụng động cơ xăng

Tiêu chuẩn Nhật Bản theo chu trình thử 10 chế độ và 11 chế độ ứng với các loại ô

tô khac nhau trình bày trên các bảng 2.4, 2.5, 2.6.

Bảng 2.4: Tiêu chuẩn Nhật Bản đối với ô tô du lịch sử dụng động cơ xăng

Năm CO (g/km) HC (g/km) NOx (g/km)

10 C.độ 11 C.độ 10 C.độ 11 C.độ 10 C.độ 11 C.độ

Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô

19

1973 26 - 3,8 - 3,0 -

1975 2,7 20,81 0,39 2,33 1,6 2,7

1976 2,7 20,81 0,39 2,33 1,2 2,20

1978 2,7 20,81 0,39 2,33 0,48 1,47

1988 2,7 20,81 0,39 2,33 0,25 1,47

Bảng 2.5: Tiêu chuẩn Nhật Bản đối với ô tô du lịch sử dụng động cơ Diesel

Năm CO (g/km) HC (g/km) NOx (g/km)

10 C.độ 11 C.độ 10 C.độ 11 C.độ 10 C.độ 11 C.độ

1974 - 680ppm - 670ppm - 590ppm

1977 - 680ppm - 670ppm - 500ppm

1979 - 680ppm - 670ppm - 450ppm

1982 - 680ppm - 670ppm - 390ppm

1983 - 680ppm - 670ppm - 610ppm

1987 2,7(g/km) - 0,62(g/km) - 0,98(g/km) -

Bảng 2.6: Tiêu chuẩn Nhật Bản đối với ô tô vận tải nhẹ sử dụng động cơ xăng hay GPL

Năm

CO (g/km) HC (g/km) NOx (g/km)

10 C.độ 11 C.độ 10 C.độ 11 C.độ 10 C.độ 11 C.độ

1973 26 - 3,8 - 3,0 -

1975 17 31,83 2,7 4,16 2,3 4,9

1979 17 31,89 2,7 4,16 1,6 2,69

1981 17 31,83 2,7 4,16 1,26 2,33

1988 17 31,83 2,7 4,16 0,7 2,33

Các loại xe vận tải và ô tô buýt sử dụng động cơ Diesel tuân theo cùng tiêu chuẩn ô

nhiễm của xe du lịch dùng động cơ Diesel.

4. Các nước khác

Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô

20

Các nước đang phát triển sử dụng quy trình thử của các nước công nghiệp phát triển

và ấn định mức độ phát sinh ô nhiễm cho phép phù hợp với điều kiện của nước mình. Quy

trình thử và giới hạn cho phép về nồng độ các chất ô nhiễm trong khí xả động cơ ở một số

nước đối với ô tô có tải trọng nhỏ hơn 2,7 tấn áp dụng ở một số nước được giới thiệu trong

bảng 2.7. Chúng ta thấy các nước đang phát triển thường sử dụng các chu trình của Mĩ,

Châu Âu và Nhật Bản. Tính khắt khe về giới hạn nồng độ các chất ô nhiễm tăng dần theo

thời gian.

Bảng 2.7: Quy trình thử và giới hạn ô nhiễm ở một số nước đang phát triển

Nước Năm Quy trình CO

(g/km)

HC

(g/km)

NOx

(g/km)

Canada 1975

1987

1994

FTP 75

FTP 75

FTP 75

15,53

2,11

2,11

1,24

0,25

0,15

1,92

0,62

0,25

Úc và

New

Zealand

1976

1982

1986

FTP 72

FTP 72

FTP 75

24,20

22,00

9,30

2,10

1,91

0,93

1,90

1,73

1,90

Đài Loan 1987

1988

1989

ECE

ECE

FTP 75

14,31

14,31

2,11

4,69

4,69

0,25

(HC+NOx)

(HC+NOx)

0,25

Singapore

Israel

Ả Rập Xê-út

1986

ECE

Tiêu chuẩn

Cộng đồng

Châu Âu

Hàn Quốc 1983

1984

1987(1)

1987(2)

10 C.độ

10 C.độ

FTP 75

FTP 75

26

18

8

2,11

3,8

2,8

2,1

0,25

3,0

2,5

1,5

0,62

Mexico 1989

1990

1991

1993

FTP 75

FTP 75

FTP 75

FTP 75

21,9

18,52

6,96

2,11

1,99

1,79

0,70

0,25

2,29

1,99

1,39

0,62

Brazil 1988

1992

FTP 75

FTP 75

24

12

2,10

1,20

2,00

1,40

(1) Ô tô có động cơ V<800 cm3 (2) Ô tô <2,5 tấn, có động cơ V>800 cm3

2.5.2. Các quy định về nồng độ bồ hóng trong khí xả động cơ Diesel

Các quy định về nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm dạng khí trong khí xả động

cơ được áp dụng rất sớm so với các quy định về nồng độ bồ hóng. Tiêu chuẩn Liên Bang

Hoa Kì quy định, theo chu trình đo 2.8, độ mờ không được vượt quá 20% khi gia tốc, 15%

khi phanh và 50% ở một điểm bất kì của chu trình. Theo tiêu chuẩn Cộng đồng Châu Âu ở

chế độ ổn định đầy tải, giới hạn của hệ số hấp thụ quang học theo lưu lượng của dòng khí

xả cho ở bảng 2.8 hoặc hình 2.9.

Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô

21

Tiêu chuẩn độ khói trong khí xả động cơ Diesel được đo theo các đơn vị khác nhau

phụ thuộc từng nước: Hệ số hấp thụ quang học k (Cộng đồng Châu Âu, Úc, Brazil), độ mờ

(Mĩ, Hàn Quốc), chỉ số Bosch (Nhật, Thụy Điển). Bảng 2.9 giới thiệu tiêu chuẩn độ khói

của một số nước.

Bảng 2.8: Giới hạn hệ số hấp thụ quang học theo lưu lượng khí xả

của động cơ Diesel làm việc ở chế độ ổn định đầy tải (tiêu chuẩn EU)

G(l/s) k(1/m) G(l/s) k(1/m) G(l/s) k(1/m)

<42 2,260 95 1,535 150 1,225

45 2,190 100 1,495 155 1,205

50 2,080 105 1,465 160 1,190

55 1,985 110 1,425 165 1,170

60 1,900 115 1,395 170 1,155

65 1,840 120 1,370 175 1,140

70 1,775 125 1,345 180 1,125

75 1,720 130 1,320 185 1,110

80 1,665 135 1,300 190 1,095

85 1,620 140 1,270 195 1,080

90 1,575 145 1,250 >200 1,065

Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô

Bảng 2.9: Tiêu chuẩn độ khói của động cơ Diesel áp dụng ở một số nước

Quốc gia Năm Chế độ đo Tiêu chuẩn

Cộng đồng

Châu Âu

1972

1982

Gia tốc tự do

(Xem hình 2.9)

k <0,5 m-1

(Xem hình 2.9)

Thụy Điển 1972 Gia tốc có tải 3,5 đ.v. Bosch

Mĩ 1981 (Xem hình 2.8) (Xem hình 2.8)

Nhật 1972

1975

1984

Đầy tải

Gia tốc không tải

Đầy tải

Độ mờ 50%

Độ mờ 50%

4 đ.v. Bosch

Hàn Quốc 1980

Đầy tải

Độ mờ 50%

2.6. Quy trình kiểm tra định kì mức độ phát sinh ô nhiễm của ô tô

Các quy định trên đây được áp dụng từ lúc ô tô xuất xưởng đến khi đã qua một thời

gian sử dụng nhất định và quy trình đo được thực hiện ở những trung tâm kiểm định theo

quy phạm nhà nước. Ở Mĩ, các tiêu chuẩn đó được áp dụng cho đến khi ô tô đạt được

80.000 km. Để thỏa mãn các quy định của tiêu chuẩn, trong quá trình sử dụng, ô tô phải

được bảo trì tốt. Tuy nhiên khi qua tay người sử dụng ô tô không phải lúc nào cũng được

bảo trì đúng kĩ thuật. Thống kê ở Mĩ cho thấy chỉ có 33% ô tô được bảo trì tốt, số còn lại bị

điều chỉnh không đúng qui định hoặc bị thay thế các bộ phận không đúng tiêu chuẩn. Tình

trạng bảo trì ô tô sử dụng ở các quốc gia có nền công nghiệp chưa phát triển chắc chắn còn

tồi hơn nhiều. Điều này làm nồng độ các chất ô nhiễm trong khí xả gia tăng vượt quá giới

hạn cho phép của các quy định.

Để đánh giá định kì mức độ phát ô nhiễm của ô tô đã qua sử dụng, người ta áp dụng

các quy trình kiểm tra sơ bộ.

Bảng 2.10: Tiêu chuẩn ô nhiễm của ô tô ở chế độ không tải

20

40

60

Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô

23

Quốc gia Loại xe Chất ô nhiễm Giới hạn

Cộng đồng

Châu Âu

Du lịch, vận tải

Mô tô

CO

CO

3,5%

4,5%

Thụy Sĩ

Ô tô tải <0,76t hay khách <9 chỗ

Ô tô tải >0,76t hay khách >9 chỗ

Mô tô

CO

HC

CO

HC

CO

0,5%V

100ppmV

1%V

200ppmV

3,5%V

Hoa Kì Ô tô nhẹ CO

HC

1,2%V

220ppmV

Canada Ô tô nhẹ CO 0,5%

Nhật Bản Ô tô nhẹ

- Động cơ 4 kì

- Động cơ 2 kì

CO

HC

HC

4,5%

1200ppmV

7800ppmV

Hàn Quốc Ô tô nhẹ CO

HC

4,5%V

1200ppmV

Đài Loan Ô tô nhẹ CO

HC

3,5%V

900ppmV

2.6.1. Quy định về kiểm tra sơ bộ mức độ phát ô nhiễm của ô tô

ở các nước phát triển

Phần lớn các tiểu bang ở Mĩ đã sử dụng quy trình kiểm tra đơn giản để đánh giá mức

độ phát ô nhiễm của ô tô đã qua sử dụng. Quy trình đo được thực hiện ở chế độ không tải

với các tiêu chuẩn quy định đối với nồng độ CO, HC và độ mờ của khí xả động cơ Diesel.

Định kì hằng năm hay cứ hai năm một lần, tất cả ô tô phải qua kiểm tra ô nhiễm bằng quy

trình này. Bảng 2.10 giới thiệu tiêu chuẩn ô nhiễm của ô tô đo ở chế độ không tải ở một số

nước.

Cộng hòa Liên Bang Đức là nước đi đầu ở Châu Âu về kiểm tra định kì tình hình ô

nhiễm của ô tô. Quy trình kiểm tra được thực hiện bằng cách đo nồng độ CO ở chế độ

không tải. Tiếp theo là các nước Thụy Sĩ, Áo, Thụy Điển, Hà Lan.

Ở Thụy Sĩ, từ năm 1986 trở đi, cứ một năm hay ba năm một lần, ô tô phải qua kiểm

tra thành phần CO, CO2 và HC ở chế độ không tải. Ở Áo, từ năm 1985, hằng năm ô tô buộc

phải qua kiểm tra HC ở chế độ không tải (<600ppm) và độ mờ của khí xả động cơ Diesel ở

chế độ gia tốc tự do. Ở Anh, kiểm tra nồng độ CO ở chế độ không tải bắt buộc đối với ô tô

hằng năm. Giới hạn cho phép của CO là 4,5%. Ở Thụy Điển, hằng năm ô tô phải qua kiểm

tra định kì. Nồng độ CO ở chế độ không tải phải nhỏ hơn 5,5% và độ khói của khí xả Diesel

không được vượt quá 4,5 đơn vị Bosch ở chế độ đầy tải. Thụy điển cũng đề nghị quy trình

thử INCOLL, trong đó không cần băng thử ru-lô mà dùng quán tính của các bộ phận quay

tự do sau động cơ (bánh đà, ly hợp, các bánh răng của hộp tốc độ...) làm tải khi tăng tốc tự

do. Ở Hà Lan, tất cả ô tô đã qua sử dụng quá ba năm đều phải qua kiểm tra ô nhiễm dựa trên

việc đo nồng độ CO ở chế độ không tải.

Chương 2: Quy trình đo các chỉ tiêu ô nhiễm của ô tô

24

2.6.2. Tiêu chuẩn Việt Nam

- Năm 1990, Chính phủ Việt Nam đã ban hành tiêu chuẩn (TCVN 5123-90) quy

định về hàm lượng CO trong khí xả động cơ xăng ở chế độ không tải. Tiêu chuẩn này được

áp dụng cho tất cả ô tô chạy xăng có khối lượng lớn hơn 400 kg. Hàm lượng CO được đo

trực tiếp trong ống xả, cách miệng xả 300mm, ở hai chế độ tốc độ: nmin và 0,6ndm (ndm là tốc

độ định mức). Hàm lượng CO không được vượt quá 3,5% ở chế độ nmin và 2,0% ở chế độ

0,6ndm.

- Năm 1991, Chính phủ Việt Nam ban hành tiêu chuẩn TCVN 5418-91 quy định về

độ khói trong khí xả động cơ Diesel. Tiêu chuẩn này được áp dụng cho tất cả các loại ô tô

dùng động cơ Diesel. Độ khói của khí xả đo ở chế độ gia tốc tự do không được vượt quá

40% HSU (động cơ không tăng áp) và 50% HSU (động cơ tăng áp).

- Năm 1998, Chính phủ Việt Nam ban hành tiêu chuẩn TCVN 6438-98 quy định lại

cụ thể hơn giới hạn cho phép của các chất ô nhiễm trong khí xả của phương tiện vận tải

(bảng 2.11).

Bảng 2.11 : Giới hạn tối đa cho phép của thành phần ô nhiễm trong khí thải

của các phương tiện vận tải

Thành phần ô nhiễm

Phương tiện đang sử dụng Phương tiện đăng ký

lần đầu

trong khí thải Phương tiện

động cơ xăng

Phương tiện

động cơ Diesel

Phương

tiện động

cơ xăng

Phương tiện

động cơ

Diesel

Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 1 Mức 2

CO (% thể tích) 6,5 6,0 4,5 4,5

HC (ppm thể tích) :

- Động cơ 4 kì - 1500 1200 - - 1200 - -

- Động cơ 2 kì - 7800 7800 - - 7800 - -

- Động cơ đặc biệt (có kết

cấu khác với động cơ

kiểu piston tịnh tiến)

- 3300 3300 - - 3300 - -

Độ khói (%HSU) - - - 85 72 - 72 50

_________________________________________________________________________

Bạn đang đọc truyện trên: TruyenTop.Vip

Tags: