Câu 6 : Mô hình chồng giao thức TCP/ IP
Câu 6 : Mô hình chồng giao thức TCP/ IP ( kiến trúc, chức năng, hoạt động của từng giao thức IP, UDP, TCP )
Chồng giao thức TCP/IP được chia thành 4 lớp :
Lớp giao tiếp mạng :
+ Dịch vụ : chuyển phát tin cậy các khung dữ liệu qua đường liên kết. Điều khiển truy nhập phương tiện trên 1 mạng LAN
+ Chức năng : tạo khung, điều khiển truy nhập phương tiện, kiểm tra lời.
Lớp liên mạng :
+ Dịch vụ : chuyển gói tin từ máy nguồn đến máy đích.
+ Chức năng : định tuyến, địa chủ.
Lớp truyền tải :
+ Dịch vụ : phân phối dữ liệu giữa các host
+ Chức năng : Thiết lập và kết cuối kết nối, điều khiển lỗi, điều khiển luồng.
Lớp ứng dụng :
+ DỊch vụ : các đặc tính dịch vụ ( phân phối mail, tìm và lấy các tài liệu HTML, truyền các file 1 cách tin cậy….)
+ Chức năng : các đặc trưng của dịch vụ
Giao thức liên mạng IP : dùng cho mạng chuyển mạch gói
Phân phối các datagram trên liên mạng với các đặc tính :
+ Phân phối ko thiết lập kết nối trước
+ Độc lập với các giao thức lớp dưới
+ Phân phối ko tin cậy ( mỗi datagram có thể bị mất, hỏng trong khi truyền )
+ Phân phối ko cần có sự xác nhận
+ Hiệu suất cao và mào đầu ít
Chức năng : + Địa chỉ : nơi phân phối gói tin
+ Đóng gói dữ liệu theo khuôn dạng : đóng gói dữ liệu vào 1 gói tin IP theo đích khuôn dạng dành riêng
+ Phân mảng và hợp lại theo kích thước khung tối đa của mạng vật lí
+ Định tuyến hay phân phối trực tiếp tùy thuộc dịch vụ liên mạng hay trong nội mạng.
Mỗi gói tin gồm 2 phần : Header và data có độ dài từ 20 – 65536 bytes trong đó Header có 20 – 60 bytes
GIiao thức dữ liệu người dùng – UDPblaf 1 giao thức truyền thông phi kết nối và ko tin cậy, có trách nhiệm truyền các thông báo từ tiến trình đến tiến trình UDP cũng cung cấp cơ chế gán và quản lí các số cổng để định danh cho các ứng dụng chạy trên 1 trạm mạng. Được ứng dụng cho các ứng dụng đòi hỏi độ tin cậy ko cao.
Gói tin gồm : Header và data trong đó Header chiếm 8 bytes
Ưu điểm gồm : + Đơn giản và nhanh
+ Mào đầu rất nhỏ
+ Ưu điểm khi sử dụng trực tiếp trên IP : có thể phân biệt các ứng dụng riêng thông qua cổng well-know, kiểm tra tổng.
Nhược điểm : + Không tin cậy do các datagram có thể bị mất, ko theo thứ tự hay trùng lặp, kết nối ko định hướng.
Giao thức điều khiển truyền dẫn – TCP
Thiết lập kết nối TCP : khi nhận được yêu cầu thiết lập 1 kết nối mới server gửi trả lại 1 phân đoạn SYN : ISN của server, chỉ số thứ tự là ISN của client + 1, cửa sổ tối đa của server tùy chọn MMS, ko có tải tin. Khi nhận được phân đoạn này, client gửi trả phân đoạn ACK : chỉ số xác định của ACK là ISN của server + 1
Kết thúc kết nối : lớp TCP có thể gửi 1 phân đoạn RST để kết thúc kết nối nếu có lỗi xảy ra. Bình thường TCP kết thúc kết nối = cách gửi 1 phân đoạn FIN : một trong 2 đầu cuối khởi đầu việc kết thúc kết nói, 1 phân đoạn FIN được gửi đi ngĩa là ứng dụng đã thực hiện xong việc gửi dữ liệu, FIN đòi hỏi phải được xác nhận, đối phương cũng buộc phải gửi 1 phân đoạn FIN, phân đoạn FIN đó cũng phải được xác nhận.
Chức năng : kết nối end to end, phát hiện lỗi, điều khiển luồng và tắc nghẽn.
Ưu, nhược điểm :
+ Ưu : luồng byte tin cậy, kết nối có định hướng, phân luồng dữ liệu theo thứ tự trùng lặp, phát hiện và xử lí được lỗi
+ Nhược :
So sánh giữa HI OSI và TCP/IP :
Ta thấy lớp ứng dụng trong mô hình TCP/IP tương ứng với 3 lớp trong mô hình OSI là lớp ứng dụng, lớp trình bày và lớp phiên. Lớp truyền tải trương ứng lớp truyền tải trong mô hình OSI. Lớp liên mạng tương ứng lớp mạng trong mô hình OSI. Lớp giao diện mạng tương ứng lớp liên kết dữ liệu vật lí trong OSI
Bạn đang đọc truyện trên: TruyenTop.Vip