Giáo trình Minano Nihongo - みんなの日本語 (Ngữ pháp Bài 1- 6)

 Chú ý: từ bài này trở về sau, quy ước là: * Chữ Romaji khi các bạn nhìn thấy chữ thường tức là chữ đó viết bằng HIRAGANA, còn chữ IN là viết bằng KATAKANA.

 Ví dụ:

 <anata> : (chữ thường) tức là chữ này viết bằng HIRAGANA

<TEREBI> : (chữ INH) tức là chữ này viết bằng KATAKANA

* các từ như <onamaewa>, <kochirawa>,<dewa>..... thì đây là do ngữ pháp nên đọc là wa, còn khi viết bằng HIRAGANA là viết chữ は<ha> tức là <onamaeha>, <kochiraha>, <deha>..... 

I. TỪ VỰNG 

わたし <watashi> : tôi 

わたしたち <watashitachi>: chúng ta, chúng tôi 

あなた <anata> : bạn 

あのひと <anohito> : người kia 

あのかた <anokata> : vị kia 

みなさん <minasan> : các bạn, các anh, các chị, mọi người 

~さん <~san> : anh ~, chị ~

~ちゃん <~chan> : bé ( dùng cho nữ) hoặc gọi thân mật cho trẻ con ( cả nam lẫn nữ)

~くん <~kun> : bé (dùng cho nam) hoặc gọi thân mật 

~じん <~jin> : người nước ~

せんせい <sensei> : giáo viên 

きょうし <kyoushi> : giáo viên ( dùng để nói đến nghề nghiệp) 

がくせい <gakusei> : học sinh, sinh viên 

かいしゃいん <kaishain> : nhân viên công ty 

~しゃいん <~shain> : nhân viên công ty ~

ぎんこういん <ginkouin> : nhân viên ngân hàng 

いしゃ <isha> : bác sĩ 

けんきゅうしゃ <kenkyuusha> : nghiên cứu sinh 

エンジニア <ENJINIA> : kỹ sư 

だいがく <daigaku> : trường đại học 

びょういん <byouin> : bệnh viện 

でんき <denki> : điện 

だれ <dare> : ai (hỏi người nào đó) 

どなた <donata> : ngài nào, vị nào (cùng nghĩa trên nhưng lịch sự hơn) 

~さい: <~sai> : ~tuổi 

なんさい <nansai> : mấy tuổi 

おいくつ <oikutsu> : mấy tuổi (Dùng lịch sự hơn) 

はい <hai> : vâng 

いいえ <iie> : không 

しつれいですが <shitsurei desu ga> : xin lỗi ( khi muốn nhờ ai việc gì đó) 

おなまえは? <onamaewa> : bạn tên gì? 

はじめまして <hajimemashite> : chào lần đầu gặp nhau 

どうぞよろしくおねがいします : rất hân hạnh được làm quen 

こちらは~さんです <kochirawa ~san desu> : đây là ngài ~

~からきました <~kara kimashita> : đến từ ~

アメリカ <AMERIKA> : Mỹ 

イギリス <IGIRISU> : Anh 

インド <INDO> : Ấn Độ 

インドネシア <INDONESHIA> : Indonesia 

かんこく <kankoku> : Hàn quốc 

タイ <TAI> : Thái Lan 

ちゅうごく <chuugoku> : Trung Quốc 

ドイツ <DOICHI> : Đức 

にほん <nihon> : Nhật 

フランス <FURANSU> : Pháp 

ブラジル <BURAJIRU> : Brazil 

さくらだいがく <sakura daigaku> : Trường ĐH Sakura 

ふじだいがく <fuji daigaku> : Trường ĐH Phú Sĩ 

IMC: tên công ty 

パワーでんき <BAWA-denki> : tên công ty điện khí Power 

ブラジルエア <BURAJIRUEA> : hàng không Brazil 

AKC: tên công ty

I. NGỮ PHÁP

 Mẫu câu 1: _____は<ha>_____です<desu>

 * Với mẫu câu này ta dùng trợ từ は<ha> (đọc là <wa>, chứ không phải là <ha> trong bảng chữ - đây là cấu trúc câu-.) Từ chỗ này về sau sẽ viết là <wa> luôn, các bạn cứ hiểu khi viết sẽ là viết chữ <ha> trong bảng chữ

 Cách dùng: Dùng để nói tên, nghề nghiệp, quốc tịch ( tương tự như động từ TO BE của tiếng Anh.

* Đây là mẫu câu khẳng định

 Vd:

わたし は マイク ミラー です。

<watashi wa MAIKU MIRA- desu>

( tôi là Michael Miler)

 Mẫu câu 2: _____は<wa>_____じゃ<ja>/では<dewa>ありません。

 * Mẫu câu vẫn dùng trợ từ は<wa> nhưng với ý nghĩa phủ định. Ở mẫu câu này ta có thể dùng じゃ<ja> hoặc では<dewa> đi trước ありません<arimasen> đều được.

 * Cách dùng tương tự như cấu trúc khẳng định.

 Vd:

サントスさん は がくせい じゃ (では) ありません。

<SANTOSU san wa gakusei ja (dewa) arimasen.>

( anh Santose không phải là sinh viên.)

 Mẫu câu 3:_____は<wa> _____です<desu>か<ka>。

 * Đây là dạng câu hỏi với trợ từ は<wa> và trợ từ nghi vấn か<ka> ở cuối câu

 * Cách dùng: Câu hỏi dạng này được dịch là “ _______ có phải không?” ( giống với To BE của tiếng Anh)

 Vd:

ミラーさん は かいしゃいん ですか。

<MIRA- san wa kaishain desu ka>

( anh Miler có phải là nhân viên công ty không?)

サントスさん も かいしゃいん です。[/color]( anh Santose cũng là nhân viên công ty)

  Mẫu câu 4: _____も<mo> _____です(か)<desu (ka)>。

 * Đây là mẫu câu dùng trợ từ も<mo> với ý nghĩa là “cũng là” ( “too” trong tiếng Anh đó mà!!!!)

 * Đây là trợ trừ có thể dùng để hỏi và trả lời. Khi dùng để hỏi thì người trả lời bắt buộc phải dùng はい<hai> để xác nhận hoặc いいえ<iie> để phủ định câu hỏi. Nếu xác nhận ý kiến thì dùng trợ từ も<mo>, chọn phủ định thì phải dùng trợ từ  は<ha>.

 Cách dùng: thay thế vị trí của trợ từ は<wa> và mang nghĩa “cũng là”

Vd:

A: わたしはベトナムじんです。あなたも ( ベトナムじんですか )

<Watashi wa BETONAMU jin desu. Anata mo ( BETONAMU jin desu ka?)

(Tôi là người Việt Nam, bạn cũng là người Việt Nam phải không ?)

B: はい、わたしもベトナムじんです。わたしはだいがくせいです、あなたも?

<Hai, watashi mo BETONAMU jin desu. Watashi wa daigakusei desu, anata mo?>

(Vâng, tôi cũng là người Việt Nam. Tôi là sinh viên đại học, còn anh cũng vậy phải không)

 A: いいえ、わたしはだいがくせいじゃありません。(わたしは)かいしゃいんです

<iie, watashi wa daigakusei ja arimasen. (Watashi wa) Kaishain desu.>

(Không, tôi không phải là sinh viên đại học, tôi là nhân viên công ty.)

 CHÚ Ý: Đối với các cấu có quá nhiều chủ ngữ “watashi wa” hoặc các câu hỏi trùng lắp ta có thể lược bỏ bớt cho câu văn ngắn gọn.

  5.ミラーさん は  IMC の しゃいん です。

<MIRAーsan wa IMC no shain desu>

(Anh Michael là nhân viên công ty IMC)

 6.テレサちゃん は なんさい(おいくつ) ですか。

<TERESA chan wa nansai (oikutsu) desu ka>

(Bé Teresa bao nhiêu tuổi?)

テレサちゃん は きゅうさい です。

<TERESA chan wa kyuu sai desu>

(Bé Teresa 9 tuổi)

 7..あのひと (かた) はだれ (どなた) ですか。

<ano hito (kata) wa dare (donata) desu ka>

(Người này (vị này) là ai (ngài nào) vậy ?

あの ひと(かた) は きむらさんです。

<ano hito (kata) wa kimura san desu

(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

Mẫu câu 5: _____ は<wa>___~の<no>~

- Đây là cấu trúc dùng trợ từ の<no> để chỉ sự sở hữu.

- Có khi mang nghĩa là “của” nhưng có khi không mang nghĩa để câu văn hay hơn.

 Vd:

IMC のしゃいん.

<IMC no shain>

(Nhân viên của công ty IMC>

日本語  の ほん

<Nihongo no hon>

(Sách tiếng Nhật)

  Mẫu câu 6: _____は<wa> なんさい<nansai>(おいくつ<oikutsu>) ですか<desu ka>

_____は<wa>~さい<~sai> です<desu>。

- Đây là mẫu câu hỏi với từ để hỏi ( nghi vấn từ) なんさい<nansai> (おいくつ<oikutsu>) dùng để hỏi tuổi

- なんさい<nansai> Dùng để hỏi trẻ nhỏ ( dưới 10 tuổi). 

おいくつ<oikutsu> Dùng để hỏi 1 cách lịch sự.

 Vd:

たろくんはなんさいですか

<Taro kun wa nan sai desu ka?>

(Bé Taro mấy tuổi vậy ?)

たろくんはきゅうさいです

<Taro kun wa kyuu sai desu.>

(Bé Taro 9 tuổi)

やまださんはおいくつですか

<Yamada san wa oikutsu desu ka?>

(Anh Yamada bao nhiêu tuổi vậy?)

やまださんはよんじゅうごさいです

<Yamada san wa yonjuugo sai desu>

(Anh Yamada 45 tuổi)

Số đếm:

いち <ichi> :1

に <ni> : 2

さん <san> :3

よん(し) <yon> (<shi> :4

ご <go> :5

ろく <roku>:6

なな(しち) <nana> (<shichi> :7

はち <hachi> : 8

きゅう <kyuu>: 9

じゅう <juu> : 10

じゅういち <juuichi> : 11

じゅうに <juuni> :12

にじゅう <nijuu> : 20

にじゅういち <nijuuichi> :21

にじゅうに <nijuuni> : 22

いっさい <issai> : 1 tuổi

にじゅういっさい <nijuu issai> : 21 tuổi

はたち <hatachi> : 20 tuổi

あの : <ano> ~kia 

ほん : <hon>Sách 

じしょ : <jisho> Từ điển 

ざっし : <zasshi> tạp chí 

しんぶん : <shimbun> báo 

ノート: <NOTO> tập 

てちょう : <techou> sổ tay 

めいし : <meishi> danh thiếp 

カード : <KA-DO> card 

テレホンカード : <TELEHONKA-DO> card điện thoại 

えんびつ : <embitsu>viết chì 

ポールペン : <BO-RUPEN> Viết bi 

シャープペンシル : <SHA-PUPENSHIRU> viết chì bấm 

かぎ : <kagi> chì khoá 

とけい : <tokei> đồng hồ 

かさ: <kasa>Cái dù 

かばん : <kaban> cái cặp 

<カセット>テープ : <KASETTO TE-PU> băng ( casset) 

テープレコーダー : <TE-PUREKO-DA->máy casset 

テレビ : <TEREBI>cái TV 

ラジオ : <RAZIO> cái radio 

カメラ : <KAMERA> cái máy chụp hình 

コンピューター : <KOMPYU-TA-> máy vi tính 

じどうしゃ: <jidousha> xe hơi 

つくえ : <tsukue> cái bàn 

いす : <isu> cái ghế 

チョコレート : <CHOKORE-TO> kẹo sôcôla 

コーヒー : <KO-HI-> cà phê 

えいご : <eigo> tiếng Anh 

にほんご : <nihongo> tiếng Nhật 

~ご: <~go> tiếng ~ 

なん : <nan> cái gì 

そう : <dou> thế nào 

ちがいます : <chigaimasu> không phảI, sai rồi 

そですか。: <sodesuka> thế à? 

あのう : <anou> à…..ờ ( ngập ngừng khi đề nghị hoặc suy nghĩ 1 vấn đề) 

ほんのきもちです。<honnokimochidesu> đây là chút lòng thành 

どうぞ : <douzo> xin mời 

どうも : <doumo> cám ơn 

<どうも>ありがとう<ございます。> : <doumo arigatou gozaimasu> Xin chân thành cảm ơn 

これからおせわになります。: <korekara osewa ninarimasu> Từ nay mong được giúp đỡ 

こちらこそよろしく。<kochirakoso yoroshiku> chính tôi mới là người mong được giúp đỡ.

Mẫu câu 7: a. _____は<wa> ~さん(さま)<~san(sama)>ですか<desu ka>。

b. _____ は<wa> だれ<dare>(どなた<donata>)ですか<desu ka>。

- Mẫu câu (a.) dùng để xác định lại tên một người.

- Mẫu câu (b.) dùng để hỏi tên một người với nghi vấn từ だれ<dare> (どなた<donata>)

- Mẫu câu (b.) dùng từ thông dụng là だれ<dare>, khi muốn nói 1 cách lịch sự thì dùng どなた<donata>.

Vd:

a. あの ひと(かた) は きむらさんです。

<ano hito (kata) wa kimura san desu

(Người này (vị này) là anh (ông) Kimura.)

b. あのひとはだれですか。

<ano hito wa dare desu ka>

(Người này là ai vậy ?)

あのかたはどなたですか

<ano kata wa donata desu ka>

(Vị này là ngài nào vậy?)

Các điểm chú ý thêm:

Khi giới thiệu tên mình không bao giờ được nói thêm chữ さん<san> hoặc さま<sama> ( có nghĩa là ngài, gọi một cách tôn kính) vì trong tiếng Nhật có sự tế nhị là người Nhật luôn tự hạ mình trước người khác. Khi giới thiệu tên người khác thì phải thêm chữ さん<san> hoặc さま<sama> ( khi giới thiệu người lớn tuổi có địa vị xã hội cao)

  Mẫu câu 8:__A___ は なに じん ですか。

+ ___A__ は_____ じん です。

 - Đây là mẫu câu dùng để hỏi Quốc tịch của một người.

- Nghĩa là ( ___A__ là người nước nào?)

Vd:

- A san wa nani jin desuka. ( A là người nước nào?)

+ A san wa BETONAMU jin desu.( A là người Việt Nam)

Mẫu câu 9: ___A__ は ___1__ですか、___2__ですか。

+ ___A__は __1(2)___です

 - Đây là dạng câu hỏi chọn lựa trong hai hay nhiều sự vật, sự việc khác nhau.

- Nghĩa là “ ___A__ là _____ hay là _____?”

Vd:

- A san wa ENGINIA desuka, isha desuka. ( A là kĩ sư hay là bác sĩ ?)

+ A san wa isha desu. ( A là bác sĩ

 Mẫu câu 10: ___A__は なんの~ _____ですか。

+ A は ~の~ です。

 - Đây là câu hỏi về bản chất của một sự vật, sự việc

- Nghiã là: “A là _____ gì?”

Vd:

-Kono hon wa nanno hon desuka. ( cuốn sách này là sách gì?)

+ Kono hon wa Nihongo no hon desu.( cuốn sách này là sách tiếng Nhật)

 Mẫu câu 11: ___A__ は なん ですか。

+A は ~ です。

 - Đây là câu hỏi với từ để hỏi:

- Nghĩa của từ để hỏi này là “ A là Cái gì?”

Vd:

- Kore wa nandesuka. (đây là cái gì?)

+ Kore wa NOTO desu. (đay là cuốn tập)

  Mẫu câu 12: おなまえ は? - あなたのなまえ は なんですか。

+ わたし は A です。

(しつれですが、おなまえは?)Đây là câu hỏi lịch sự.

 - Đây là câu hỏi dùng để hỏi tên.

- Nghĩa là “ Tên của bạn ____ là gì?”

Vd:

- Onamae wa. ( hoặc shitsure desu ga, onamaewa hoặc Anatano namae wa nandesuka) ( Tên bạn là gì?)

+ watashi wa A desu. Tên tôi là A

 Mẫu câu 13: いなか は どこ ですか。

+ わたしのいなか は ~ です。

- Đây là câu hỏi dùng để hỏi quê hương của ai đó. Dùng Nghi vấn từ để hỏi nơi chốn

- Nghĩa là “ Quê của _____ ở đâu?”

Vd:

- Inaka wa doko desuka ( Quê của bạn ở đâu?)

+ watashi no inaka wa HANOI desu.( quê tôi ở Hà Nội)

 こちら <kochira> ( kính ngữ) ở đây

そちら <sochira> (//) ở đó

あちら <achira> (//) ở kia

どちら <dochira> (//)(nghi vấn từ) ở đâu, ở hướng nào

きょしつ <kyoshitsu> phòng học

しょくど <shokudo> nhà ăn

じむしょ <jimusho> văn phòng

かいぎしつ <kaigishitsu> phòng họp

うけつけ <uketsuke> quầy tiếp tân

ロビー <ROBI-> đại sảnh (LOBBY)

へや <heya> căn phòng

トイレ(おてあらい)<TOIRE (ote arai)> Toilet

かいだん <kaidan> cầu thang

エレベーター <EREBE-TA-> thang máy

エスカレーター <ESUKARE-TA-> thang cuốn

(お)くに <(o) kuni> quốc gia ( nước)

かいしゃ <kaisha> công ty

うち <uchi> nhà

でんわ <denwa> điện thoại

くつ <kutsu> đôi giầy

ネクタイ < NEKUTAI> Cravat ( neck tie)

ワイン <WAIN> rượu tây (wine)

たばこ <tabako> thuốc lá

うりば <uriba> cửa hàng

ちか <chika> tầng hầm

いっかい <ikkai> tầng 1

なんかい <nankai> (nghi vấn từ) tầng mấy

~えん <~en> ~ yên ( tiền tệ Nhật bản)

いくら <ikura> (nghi vấn từ) Bao nhiu ( hỏi giá cả)

ひゃく<hyaku> Trăm

せん <sen> ngàn

まん <man> vạn ( 10 ngàn)

すみません <sumimasen> xin lỗi

(を)みせてください。<(~o) misete kudasai> xin cho xem ~

じゃ(~を)ください。<jya (~o) kudasai> vậy thì, xin cho tôi (tôi lấy) cái ~

しんおおさか <shin oosaka> tên địa danh ở Nhật

イタリア <ITARIA> Ý

スイス <SUISU> Thuỵ Sỹ

 1._____は なんの~ ですか。<_____wa nanno~ desuka> 

- Ý nghĩa: _____ là cái gì? 

- Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để hỏi về thể loại hay thuộc tính của một sự vật, hiện tượng. Ta cũng có thể dùng để hỏi với ý nghĩa là sở hữu khi thay đổi từ để hỏI <nan> bằng từ để hỏi <dare> mà sau này chúng ta sẽ học tới! 

- Ví dụ: 

Kore wa nanno hon desuka? 

(đây là sách gì?) 

+ kore wa Nihongo no hon desu. 

(đây là sách tiếng Nhật) 

2._____は なんようび ですか。<_____ wa nanyoubi desuka?> 

- Ý nghĩa: _____ là thứ mấy? 

- Cách dùng: Dùng để hỏi thứ, có thể là ngày hôm nay hoặc là một sự kiện sự việc gì đó. 

- Ví dụ: 

a. Kyou wa nanyoubi desuka. 

Hôm nay là thứ mấy? 

+Kyou wa kayoubi desu. 

Hôm nay là thứ ba 

b. KURISUMASU wa nanyoubi desuka. 

NOEL là thứ mấy? 

+ KURISUMASU wa suiyoubi desu. 

NOEL ngày thứ Tư. 

3. _____は なんにち ですか。<_____wa nannichi desuka?> 

- Ý nghĩa: _____ là ngày mấy? 

- Cách dùng: Dùng để hỏi ngày và có thể là ngày hôm nay hoặc là ngày của 1 sự kiện gì đó. 

- Ví dụ: 

Tanjoubi wa nannichi desuka? 

Sinh nhật ngày mấy? 

+ Tanjoubi wa 17(jyu nana) nichi desu. 

Sinh nhật ngày 17. 

4.これ <kore> 

それ は なん ですか。<sore> <wa nan desuka?> 

あれ <are> 

- Ý nghĩa: Cái này/cái đó/ cái kia là cái gì? 

- Cách dùng: 

a. Với <kore> thì dùng để hỏi vật ở gần mình, khi trả lời phải dùng <sore> vì khi đó vật ở xa người trả lời 

b. Với <sore> dùng để hỏi vật ở gần người nói chuyện với mình, khi trả lời phải dùng <sore> 

c. Với <are> dùng để hỏi vật không ở gần ai cả nên trả lời vẫn là <are> 

- Ví dụ: 

Kore wa nanno hon desuka? 

Đây là sách gì? 

+ Sore wa Kanjino hon desu. 

Đó là sách Kanji 

5. この~ 

その~ は なんの~ ですか。

あの~

- Ý nghĩa: ~này/~đó/~kia là ~ gì? 

- Cách dùng tương tự mẫu câu số 4 nhưng có í nhấn mạnh hơn! 

- Ví dụ: 

Sono zasshi wa nanno zasshi desuka? 

cuốn tạp chí đó là tạp chí gì? 

+ kono zasshi wa KOMPU-TA- no zasshi desu. 

cuốn tạp chí này là tạp chí về Vi tính.

Phần phụ lục:

なんようび <nanyobi> thứ mấy 

げつようび <getsuyoubi> thứ Hai 

かようび <kayoubi> thứ Ba 

すいようび <suiyoubi> thứ Tư 

もくようび <mokuyoubi> thứ Năm 

きんようび <kinyoubi> thứ Sáu 

どようび <doyoubi> thứ Bảy 

にちようび <nichiyoubi> Chủ Nhật 

ついたち <tsuitachi> ngày 1 ( hoặc 1 ngày) 

ふつか <futsuka> ngày 2 ( hoặc hai ngày) 

みっか <mikka> ngày 3 (//) 

よっか <yokka> ngày 4 (//) 

いつか <itsuka> ngày 5 (//) 

むいか <muika> ngày 6 (//) 

なのか <nanoka> ngày 7 (//) 

ようか <youka> ngày 8 (//) 

ここのか <kokonoka> ngày 9 (//) 

とおか <to-ka> ngày 10 (//) 

なんにち <nannichi> ngày mấy 

Ở Nhật trong 10 ngày đầu người ta có cách đọc khác đi so với các ngày còn lạI, và chúng ta có thể dùng cho cả hai trường hợp là “ngày ~” hoặc “~ngày” 

Các ngày còn lại ta đếm bằng cách ráp cách đếm số với chữ “にち” <nichi> là được (vd: jyuuichinichi=ngày 11….) nhưng có 1 số trường hợp đặc biệt sau: và tương tự cho các số còn lại ( vd: nijyuu yokka= ngày 24) 

じゅうよっか <jyuu yokka> Ngày 14 

じゅうくにち <jyuu kunichi> ngày 19 (điểm khác biệt so với đếm số thông thường của số này là số chín không có trường âm, “ku” thay vì “kuu” 

はつか <hatsuka> ngày 20 ß cái nì chỉ có 1 lần thôi!!! Không lặp lại nha!!! 

 BÀI 4

おきます  : thức dậy

ねます : ngủ

はたらきます : làm việc

やすみます <yasumimasu> : nghỉ ngơi 

べんきょうします<benkyoushimasu> : học tập 

おわります <owarimasu> : kết thúc 

デパート <DEPA-TO> : cửa hàng bách hóa 

ぎんこう <ginkou> : ngân hàng 

ゆうびんきょく <yuubinkyoku> : bưu điện 

としょかん < <toshokan> : thư viện 

びじゅつかん <bijutsukan> : viện bảo tàng 

でんわばんごう<denwabangou> : số điện thoại 

なんばん <nanban> : số mấy 

いま <ima> : bây giờ 

<~ji> : ~giờ 

ふん(~ぷん) <~fun> <~pun> : ~phút 

はん <han> : phân nửa 

なんじ <nanji> : mấy giờ 

なんぷん <nanpun> : mấy phút 

ごぜん <gozen> : sáng (AM: trước 12 giờ) 

ごご <gogo> : chiều (PM: sau 12 giờ) 

あさ <asa> : sáng 

ひる <hiru> : trưa 

ばん <ban> : tối 

よる<yoru> : tối 

おととい<ototoi> : ngày hôm kia 

きのう<kinou> : ngày hôm qua 

きょう <kyou> : hôm nay 

あした <ashita> : ngày mai 

あさって<asatsute> : ngày mốt 

けさ <kesa> : sáng nay 

こんばん <konban> : tối nay 

ゆうべ <yuube> : tối hôm qua 

やすみ<yasumi> : nghỉ ngơi (danh từ) 

ひるやすみ <hiruyasumi> : nghỉ trưa 

まいあさ <maiasa> : mỗi sáng 

まいばん <maiban> : mỗi tối 

まいにち <mainichi> : mỗi ngày 

ペキン <PEKIN> : Bắc Kinh 

バンコク <BANKOKU> Bangkok 

ロンドン <RONDON> Luân Đôn 

ロサンゼルス <ROSANZERUSU> : Los Angeles 

たいへんですね <taihendesune> : vất vả nhỉ 

ばんごうあんない <bangouannai> : dịch vụ 116 (hỏi số điện thoại) 

おといあわせ <otoiawase> : (số điện thoại) bạn muốn biết / hỏi là 

~を おねがいします <(~o) onegaishimasu> : làm ơn~

かしこまりました<kashikomarimashita> : hiểu rồi 

Động Từ 

Động từ chia làm 3 lọai : 

- Động từ quá khứ 

- Động tù hiện tại 

- Động từ tương lai 

a) Động từ hiện tại - tương lai 

Có đuôi là chữ ます<masu>

Ví dụ : わたしはくじにねます

          <watashi wa kuji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 9 giờ ) 

     わたしはたまごをたべます

          <watashi wa tamago o tabemasu> ( tôi ăn trứng ) 

- Nếu trong câu có từ chỉ tương lai như : あした <ashita>(ngày mai)... thì động từ trong câu đó là tương lai 

Ví dụ : 

あしたわたしはロンドンへいきます

<ashita watashi wa RONDON e ikimasu> (Ngày mai tôi đi Luân Đôn) 

( Chữ e ở câu trên viết là へ<he> nhưng đọc là e vì đây là ngữ pháp ) 

b) Động từ quá khứ 

Có đuôi là chữ ました<mashita>

Ví dụ : ねました<nemashita> (đã ngủ) 

     たべ、ました<tabemashita >(đã ăn) 

Hiện tại sang quá khứ : ますーました<masu - mashita>

( bỏ chữ su thêm chữ shita vào ) 

Trợ Từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp : 

a) へ<he (đọc là e) : Chỉ dùng cho 3 động từ 

- いきます<ikimasu> : đi 

- きます<kimasu> : đến 

- かえります<kaerimasu> : trở về 

b) を<o> (chữ を<o> thứ hai) : Dùng cho các tha động từ 

c) に<ni> : dùng cho các động từ liên quan đến thời gian như 

- ねます<nemasu> : ngủ 

- おきます<okimasu> : thức dậy 

- やすみます<yasumimasu> : nghỉ ngơi 

- おわります<owarimasu> : kết thúc 

Đặc Biệt : あいます<aimasu> ( gặp ) 

Ví dụ : 

     わたしはしちじにねます

     <watashi wa shichiji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 7 giờ ) 

わたしはバオにあいます

     <watashi wa BAO ni aimasu> ( tôi gặp Bảo ) 

 BÀI 5

いきます : đi

きます : đến

 かえります : trở về

 がっこう : trường học

スーパー <SU-PA-> : siêu thị 

えき <eki> : nhà ga 

ひこうき <hikouki> : máy bay 

ふね <fune> : thuyền/tàu 

でんしゃ <densha> : xe điện 

ちかてつ <chikatetsu> : xe điện ngầm 

しんかんせん <shinkansen> : tàu cao tốc 

バス <BASU> : xe buýt 

タクシー <TAKUSHI-> : xe taxi 

じてんしゃ<jidensha> : xe đạp 

あるいて(いきます) <aruite> <(ikimasu)> : đi bộ 

ひと <hito> : người 

ともだち <tomodachi> : bạn 

かれ <kare> : anh ấy 

かのじょ <kanojo> : cô ấy 

かぞく <kazoku> : gia đình 

ひとりで <hitoride> : một mình 

せんしゅう<senshuu> : tuần truớc 

こんしゅう <konshuu> : tuần này 

らいしゅう <raishuu> : tuần tới 

せんげつ <sengetsu> : tháng trước 

こんげつ<kongetsu> : tháng này 

らいげつ <raigetsu> : tháng tới 

きょねん <kyonen> : năm rồi 

ことし <kotoshi> : năm nay 

らいねん<rainen> : năm tới 

がつ <~gatsu> : tháng ~ 

なんがつ <nangatsu> : tháng mấy 

いちにち <ichinichi> : một ngày 

なんにち<nannichi> : ngày mấy 

いつ <itsu> : khi nào 

たんじょうび <tanjoubi> : sinh nhật 

ふつう <futsu> : thông thường 

きゅうこう <kyuukou> : tốc hành 

とっきゅう <totsukyuu> : hỏa tốc 

つぎの <tsugino> : kế tiếp 

ありがとう ございました <arigatou gozaimashita> : cám ơn 

どう いたしまして <dou itashimashite> : không có chi 

ばんせん <~bansen> : tuyến thứ ~

 Mẫu Câu 1 

Cấu trúc : 

__はなにをしますか 

<__wa nani o shimasuka> 

Ví dụ : あなたはなにをしますか 

<anata wa nani o shimasuka> 

(Bạn đang làm gì đó ?) 

わたしはてがみをかきます 

<watashi wa tegami o kakimasu> 

(Tôi đang viết thư) 

Cách dùng : Dùng để hỏi ai đó đang làm gì 

Mẫu Câu 2 

Cấu trúc : 

__はだれとなにをしますか 

<__wa dare to nani o shimasuka> 

Ví dụ : Aさんはともだちとなにをしますか 

<A san wa tomodachi to nani o shimasuka> 

(A đang làm gì với bạn vậy) 

Aさんはともだちとサッカーをします 

<A san wa tomodachi to satsuka- o shimasu> 

(A đang chơi đá banh với bạn) 

Cách dùng : Dùng để hỏi người nào đó đang làm gì với ai 

Mẫu Câu 3 

Cấu trúc : 

__はどこでなにをしますか 

<__wa doko de nani o shimasu ka> 

Ví dụ : Bさんはこうえんでなにをしますか 

<B san wa kouen de nani o shimasu ka> 

(B đang làm gì ở công viên vậy ?) 

Bさんはこうえんでテニスをします 

<B san wa kouen de TENISU o shimasu> 

(B đang chơi tenis ở công viên) 

Cách dùng : Dùng để hỏi một người nào đó đang làm gì ở một nơi nào đó. 

Mẫu Câu 4 

Cấu trúc : 

__だれとなんでどこへいきます 

<__dare to nan de doko e ikimasu> 

Ví dụ : わたしはこいびととでんしゃでこうえんへいきます 

<watashi wa koibito to densha de kouen e ikimasu> 

(Tôi cùng với người yêu đi xe điện đến công viên) (^_^) 

Cách dùng : Dùng để nói một người nào đó cùng với ai, đi đến đâu bằng phương tiện gì. 

Mẫu Câu 5 

Cấu trúc : 

__はなにをどうしか 

<__ wa nani o doushi ka> 

Ví dụ : きのうあなたはえいがをみましたか 

<kinou anata wa eiga o mimashitaka> 

(Ngày hôm qua bạn có xem phim không ?) 

はい、みました 

<hai, mimashita> 

(Có) 

いいえ、みませんでした 

<iie, mimasendeshita> 

(Không) 

Cách dùng : Đây là dạng câu hỏi có, không để hỏi ai về một vấn đề gì đó. 

Dĩ nhiên là trong các mẫu câu trên các bạn có thể thêm vào thời gian cho phù hợp với câu và động từ. 

Ghi chú : 

だれ <dare> : ai 

どこ <doko> : ở đâu 

なに <nani> : cái gì (dùng cho danh từ) 

なん <nan> : cái gì (dùng cho động từ) 

どうし <doushi> : động từ 

します <shimasu> : chơi, làm 

Phụ chú : 

Các thể trong động từ : 

a) Thể khẳng định 

Đuôi của động từ là ます<masu> 

Ví dụ : いきます<ikimasu> 

かえります <kaerimasu> 

b) Thể phủ định 

Đuôi của động từ là ません <masen> 

Ví dụ : いきません <ikimasen> 

かえりません <kaerimasen> 

c) Thể nghi vấn 

Thêm từ か <ka> vào sau động từ 

Ví dụ : みますか<mimasuka> : Có xem không ? 

d) Thể khẳng định trong quá khứ 

Đuôi của động từ là ました<mashita> 

Ví dụ : みました<mimashita> : Đã xem rồi 

e) Thể phủ định trong quá khứ 

Đuôi của động từ là ませんでした<masendeshita> 

Ví dụ : みませんでした<mimasendeshita> : Đã không xem 

f) Thể nghi vấn trong quá khứ 

Như thể nghi vấn của động từ ở hiện tại 

Ví dụ : みましたか<mimashitaka> : Có xem không (trong quá khứ ?) 

Chú ý : trong câu khẳng định và nghi vấn có động từ không dùng です <desu>ở cuối câu, です <desu> chỉ dùng cho danh từ. 

BÀI 6

たべます : Ăn

のみます : uống

すいます : hút

「たばこをすいます」 : hút thuốc

みます <mimasu> : xem 

ききます <kikimasu> : nghe 

よみます <yomimasu> : đọc 

かきます <kakimasu> :viết, vẽ 

かいます <kaimasu> : mua 

とります <torimasu> : chụp 

「しゃしんをとります」 <shashin o torimasu> : chụp hình 

します <shimasu> : làm, chơi 

あいます <aimasu> : gặp 

「ともだちにあいます」 <tomodachi ni aimasu> : gặp bạn 

ごはん <gohan> : cơm 

あさごはん <asagohan> : bữa sáng 

ひるごはん <hirugohan> : bữa trưa 

ばんごはん <bangohan> : bữa tối 

パン <PAN> : bánh mì 

たまご <tamago> : trứng 

にく <niku> : thịt 

さかな <sakana> : cá 

やさい <yasai> : rau 

くだもの <kudamono> : trái cây 

みず <mizu> : nước 

おちゃ <ocha> : trà 

こうちゃ <koucha> : hồng trà 

ぎゅうにゅう <gyuunyuu> : sữa 

ミルク <MIRUKU> : sữa 

ジュース <JU-SU> : nước trái cây 

ビール <BI-RU> : bia 

(お)さけ <(o)sake> : rượu sake 

サッカー <SAKKA-> : bóng đá 

テニス <TENISU> : tenis 

CD <CD> : đĩa CD 

ビデオ <BIDEO> : băng video 

なに <nani> : cái gì 

それから <sorekara> : sau đó 

ちょっと <chotto> : một chút 

みせ <mise> : tiệm, quán 

レストラン <RESUTORAN> : nhà hàng 

てがみ <tegami> : thư 

レポート <REPO-TO> : bài báo cáo 

ときどき <tokidoki> : thỉnh thoảng 

いつも <itsumo> : thường, lúc nào cũng 

いっしょに <ishshoni> : cùng nhau 

いいですね <iidesune> : được, tốt nhỉ 

ええ <ee> : vâng 

こうえん <kouen> : công viên 

なんですか <nandesuka> : cái gì vậy ? 

(お)はなみ <(o)hanami> : việc ngắm hoa 

おおさかじょうこうえん <oosakajoukouen> : tên công viên 

わかりました <wakarimashita> : hiểu rồi 

じゃ、また <ja, mata> : hẹn gặp lại 

Bạn đang đọc truyện trên: TruyenTop.Vip

Tags: