KT Phan Bo

* Phương pháp phân bổ một lần: áp  dụng trong trường hợp xuất dùng công cụ dụng

cụ với giá trị nhỏ, số lượng ít, việc xuất dùng đều đặn hàng tháng, toàn bộ giá trị công

cụ dụng cụ sẽ được tính hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh

    Nợ TK 627: Giá trị CCDC xuất dùng cho quản lý PX

    Nợ TK 641: Giá trị CCDC xuất dùng cho bộ phận bán hàng

    Nợ TK 642: Giá trị CCDC xuất dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

       Có TK 153: Toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng

* Phương pháp phân bổ hai lần (Phân bổ 50%): áp dụng trong trường hợp xuất dùng CCDC có gía trị lớn hoặc xuất dùng hàng loạt với mục đích thay thế, khi xuất dùng sẽ phân bổ 50% tính vào chi phí của bộ phận sử dụng, khi báo hỏng sẽ phân bổ nốt số còn lại:

- Khi xuất dùng CCDC thuộc loại phân bổ 50%, kế toán ghi:

    Nợ TK 142: Chi phí phải trả trước

          Có TK 153: Công cụ dụng cụ ": 100% giá trị CCDC xuất dùng

Đồng thời phân bổ 50% giá trị xuất dùng vào chi phí sản xuất kinh doanh

Nợ TK 627: 50% Giá trị CCDC xuất dùng cho quản lý PX

Nợ TK 641: 50% Giá trị CCDC xuất dùng cho bộ phận bán hàng

Nợ TK 642: 50% Giá trị CCDC xuất dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp

  Có TK 142 :"Chi phí trả trước": 50% giá trị CCDC xuất dùng cho các bộ phận

+ Khi báo hỏng công cụ dụng cụ, kế toán tiến hành bổ nốt giá trị còn lại và ghi:

Nợ TK 152: Phế liệu thu hồi   

Nợ TK 138(1388): Giá trị bồ thường phải thu 

Nợ TK 627, 641, 642: Phân bổ nốt giá trị còn lại (đã trừ phế liệu, bồi thường)

           Có TK 142 :"Chi phí trả trước": 50% giá trị CCDC báo hỏng

Giá trị CCDC phân bổ nốt = Giá trị công cụ dụng cụ báo hỏng 2 - Giá trị phế liệu thu hồi - Tiền bồi thường vật chất

* Phương pháp phân bổ dần: Phương pháp này áp dụng đối với công cụ dụng cụ xuất dùng có giá trị lớn thời gian sử dụng dài, xuất dùng không đều đặn giữa các tháng

  + Khi xuất dùng thì kế toán phải tính mức phân bổ giá trị công cụ xuất dùng

từng kỳ:

Mức phân bổ một lần giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng = Giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng / Số lần phân bổ

+ Khi xuất  dùng giá trị công cụ dụng cụ, kế toán định khoản.

Nợ TK 142,242

            Có TK 153 " CC dụng cụ": Toàn bộ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng

Đồng thời phân bổ 1 phần  giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất theo mức phân bổ.

     Nợ TK 627: Giá trị CCDC xuất dùng cho quản lý PX 

     Nợ TK 641: Giá trị CCDC xuất dùng cho bộ phận bán hàng 

     Nợ TK 642: Giá trị CCDC xuất dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 

          Có TK 142,242: Mức phân bổ 1 lần

Ví dụ: Có tài liệu tháng 1/N sau tại một doanh nghiệp chế biến thuỷ sản thuộc

đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Số dư  đầu kỳ TK 153:

30.000.000 đ

1.  Nhập kho công cụ, dụng cụ giá trị chưa có thuế GTGT  25.000.000đ, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 1.250.000đ (Đã trả bằng tiền gửi ngân hàng) 

2.  Ngày 15/1 xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ 1 lần theo giá thực tế:

-   Phân xưởng sản xuất : 8.000.000đ

-   Bộ phận bán hàng: 3.000.000đ

-   Bộ phận quản lý doanh nghiệp 5.000.000đ

3.  Ngày 18/1 xuất kho công cụ dụng cụ loại phân bổ lần 2 theo giá thực tế: 

-  Phân xưởng sản xuất 14.000.000đ

-  Bộ phận văn phòng doanh nghiệp: 10.000.000đ

4.  Ngày 25/1 bộ phận sản xuất báo hỏng công cụ dụng cụ loại phân bổ hai lần theo

giá thực tế:12.000.000đ, khi báo hỏng có thu hồi phế liệu giá trị 200.000đ nhập

kho

5.  Ngày 29/1 xuất dùng công cụ dụng cụ loại phân bổ dần cho bộ phận quản lý

doanh nghiệp trị giá thực tế 9.000.000đ phân bổ 12 tháng.

Yêu cầu: Định khoản kế toán

Giải:

1.  Nợ TK 153: 25.000.000

Nợ TK 133:   1.250.000

             Có TK 112: 26.250.000

2.  Nợ TK 627(6273): 8.000.000

Nợ TK 641(6413): 3.000.000

Nợ TK 642(6423): 5.000.000

             Có TK 153: 16.000.000

3.  a, Nợ TK 142: 24.000.000

          Có TK 153: 24.000.000

     b,  Nợ TK 627: 14.000.000/2= 7.000.000

          Nợ TK 642: 10.000.000/2= 5.000.000

               Có TK 142: 12.000.000

4.   Nợ TK 627: 12.000.000/2-200.000=5.800.000

      Nợ TK 152:                                          200.000

              Có TK 142: 6.000.000

5.  a, Nợ TK 142:9.000.000

          Có TK 142:9.000.000

      b, Nợ TK 642: 9.000.000/12=750.000

          Có TK 142: 750.000

Bạn đang đọc truyện trên: TruyenTop.Vip

Tags: