nguphapchukyu
Mẫu ngữ pháp so sánh
Ngữ pháp tiếng Nhật - Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao .Học cách sử dụng những mẫu ngữ pháp:
~にしては
~にしろ/~に(も)せよ/~にしても
~にかかわらず/~に(は)かかわりなく
~にしては
意味
そのことから当然予想されることと違って So với điều được đương nhiên nghĩ đến từ đó thì khác 接続 [動・い形・な形・名]の普通形+にしては (ただし[な形]と[名]は[だ]がつかない)
① 兄はアメリカに20 年いたにしては英語が下手だ。
Dù anh trai sống ở Mỹ đến 20 năm nhưng tiếng Anh thì dở ẹc.
② 山田さんは忙しいにしては、よく手紙をくれます。
Bác Yamada rất bận rộn nhưng vẫn hay viết thư cho tôi.
③ 彼は歌手だったにしては歌が下手だ。
Anh ta là ca sĩ đấy nhưng hát dở tệ.
④ 彼は力士にしては小柄(こがら)だ。
Anh ta là lực sĩ nhưng mà người nhỏ.
~にしろ/~に(も)せよ/~にしても
接続
[動・い形・な形・名]の普通形+にしろ (ただし[な形]と[名]の[だ]はつかない
[な形-である][名-である]も使う)
A 意味
たとえ~ても・~でも Ngay cả nếu, tỉ như ~, vẫn ~
① どんな人間にしろ長所はあるものだ。
Dù là người nào thì cũng có sở trường.
② いくら忙しいにもせよ食事をしないのはよくない。
Ngay cả là bận đến thế nào, bỏ ăn là không tốt.
③ いくら体が丈夫であるにせよ、そんなに働いたら病気になりますよ。
Dù dai sức thế nào đi nữa, làm việc cỡ đó thì ốm mất đấy.
④ 中古の家を買うにしても借金しなければならない。
Dù là mua một cái nhà cũ nhưng vẫn phải vay tiền.
B 意味
~でも~でも、どちらでも Cái nào cũng ~
① ビールにしろ、日本酒にしろ飲んだら運転できない。
Bia cũng thế, rượu cũng thế, đã uống vào thì không lái xe được.
② 好きにせよ嫌いにせよ、彼女が優(すぐ)れた歌手であることはみんなが認めている。
Dù thích hay không thích, mọi người đều công nhận cô ấy là một ca sĩ xuất sắc.
③ 自分でやるにしても、人に頼むにしてもこれは時間がかかる。
Tự làm hay nhờ người khác làm thì việc này đều tốn thời gian
~にかかわらず/~に(は)かかわりなく
意味
~に関係なく Không liên quan đến~ 接続 [動-辞書形]+[動-ない形-ない][名] +にかかわらず
① 参加するしないにかかわらず、必ず返事をください。
Không tính là có tham gia hay không, nhất định hãy trả lời nhé.
② あの会社は外国語の能力にかかわらず、国際感覚を持った人を採用(さいよう)する。
Công ty đó tuyển người không căn cứ vào trình độ ngoại ngữ mà là những người có khả năng về quốc tế.
③ 経験の有無にかかわりなく、入社後の研修に参加していただきたい。
Không quan tâm là đã có kinh nghiệm hay chưa, sau khi vào công ty chúng tôi muốn bạn tham gia tập huấn.
④ このゲームは、年齢や性別にかかわらず、だれでも楽しめる。
Trò chơi này thì không phân biệt tuổi tác, giới tính, ai cũng thích.
.Những mẩu ngữ pháp phán đoán.
Ngữ pháp tiếng Nhật - Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao .Học cách sử dụng những mẫu câu: ~っぽい
~がたい
~がちだ/~がちの
~気味
~っぽい
A 意味
~のように感じる・~のように見える Cảm thấy như là ~ ; Thấy như là ~ 接続 [い形-O] [名] +っぽい
① このテーブルは高いのに安っぽく見える。
Cái bàn này dù đắt nhưng nhìn rẻ tiền.
② あの黒っぽい服を着た人はだれですか。
Người mặc bộ quần áo trông đen đen kia là ai?
③ 彼女はいたずらっぽい目で私を見た。
Cô ta nhìn tôi với con mắt đầy tinh quái.
④ あの子はまだ中学生なのに、とても大人っぽい。
Thằng nhỏ đó tuy vẫn là học sinh trung học nhưng trông rất người lớn.
B 意味
~しやすい・よく~する Dễ làm ~ 接続 [動-ます形]+っぽい
① 彼は怒りっぽいけれど、本当は優しい人です。
Anh ấy là người dễ nổi nóng nhưng thực ra là người rất hiền lành.
② 最近忘れっぽくなったのは、年のせいだろう。
Gần đây mau quên thế là tại tuổi cao rồi chăng?
~がたい
意味
~するのは難しい・なかなか~することができない Khó làm ~ ; gần như không thể ~ 接続 [動-ます形]+がたい
① 彼女がそんなことをするは、信じがたい。
Cô ấy đến việc đó mà cũng làm được, thật khó tin.
② この仕事は私には引き受けがたい。
Công việc này với tôi thật khó đảm nhận.
③ 幼(おさな)い子供に対する犯罪は許(ゆる)しがたい。
Tội phạm đối với trẻ nhỏ là không thể tha thứ được.
④ あした帰国するが、仲良くなった友達と別れがたい気持ちで一杯だ
Ngày mai về nước rồi nhưng vẫn đầy tâm trạng khó chia tay vớinhững người bạn tốt.
~がちだ/~がちの
意味
~することが多い・~しやすい Việc làm ~ là nhiều; ~ dễ làm; có chiều hướng ~ 接続 [動-ます形] [名] +がちだ
① 雪が降ると、電車は遅れがちだ。
Khi tuyết rơi, tàu thường hay trễ.
② 彼は最近、体調を崩(くず)して、日本語のクラスを休みがちです。
Anh ấy gần đây do cơ thể không khoẻ, hay nghỉ lớp học tiếng Nhật.
③ 春は曇(くも)りがちの日が多い。
Mùa xuân thì những ngày râm mát nhiều.
④ 母は病気がちなので、あまり働けない。
Mẹ hay ốm nên chẳng làm việc được mấy.
注意
悪い意味で使われることが多い。 Hay được dùng với nghĩa xấu.
~気味
意味
少し~の感じがある Hơi có cảm giác là ~ 接続 [動-ます形] [名] +気味
① 仕事が忙しくて、最近少し疲れ気味だ。
Vì công việc bận nên gần đây hơi thấy mệt.
② このごろ、太(ふと)り気味だから、ジョギングを始めた。
Gần đây vì thấy hơi béo lên, tôi đã bắt đầu chạy bộ.
③ 日本語能力試験が近づいたので、焦(あせ)り気味だ。
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật đã đến gần, tôi thấy hơi sốt ruột/vội vàng.
④ 昨日から風邪気味で、頭が痛い。
Từ hôm qua hơi bị trúng gió nên đầu bị đau.
Những mẫu ngữ pháp diễn tả suy luận mơ hồ
Ngữ pháp tiếng Nhật - Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao .Học cách sử dụng những mẫu ngữ pháp:
~かのようだ/~かのような/~かのように
~つつある
~てたまらない/~てしようがない
~てならない
~にきまっている
~かのようだ/~かのような/~かのように
意味
実際にはそうではないが、~のようだ Thực tế thì không phải vậy nhưng có vẻ như là ~ 接続 [動・い形・な形・名]の普通形+かのようだ (ただし、[な形-だ][名-だ]は[な形-である][名-である]となるが、[である]がない場合もある)
① 激(はげ)しい雨と風は、まるで台風が来たかのようだ。
Gió mưa dữ dội quá, như là bão về thật ấy.
② 彼はそのことについては、何も知らないかのような顔をしている。
Anh ta với vấn đề này thì ngoài mặt tỏ ra như là chả biết cái gì.
③ 不動産屋は、その土地が交通の便がいいかのように宣伝していた。
Văn phòng bất động sản thì tuyên truyền như là giao thông ở khu vực đó thì tiệnlắm.
④ 1か月ぶりに会った彼は、病気だったかのようにやつれていた。
Sau một tháng không gặp mà anh ta tiều tuỵ như là vừa ốm dậy.
⑤ 彼は自分の考えが絶対であるかのように主張して譲(ゆず)らない。
Anh ta thì chả nhường ai cả, khư khư với cách nghĩ của mình là tuyệt đối.
~つつある
意味
(だんだん)+ている Dần dần đang 接続 [動-ます形]+つつある
① 景気は徐々(じょじょ)に回復しつつある。
Tình hình đang từ từ được khôi phục.
② 問題は改善されつつあるが、時間がかかりそうだ。
Vấn đề đang được cải thiện đấy, nhưng có vẻ còn mất thời gian.
③ 事件の真相(しんそう)は明(あき)らかになりつつある。
Chân tướng của sự việc đang dần trở nên rõ ràng.
④ 失(うしな)われつつある伝統文化を守ろうと努力している人もいる。
Vẫn có những người đang nỗ lực để bảo vệ văn hoá truyền thống đang dần mai một.
注意
主に書き言葉で使われる。 Chủ yếu dùng trong văn viết.
~てたまらない/~てしようがない
意味
非常に~ (前に感情・感覚を表す言葉がきて、それを押(お)さえられない様子を表す。 ) Không thể kìm nén được. 接続 [動-て形][い形-くて][な形-で] +たまらない
① 頭痛(ずつう)がしてたまらないので、近くの病院に行った。
Do đau đầu không chịu được tôi đã phải đi bệnh viện gần nhà.
② 家族からの手紙を読んでいたら、声が聞きたくてたまらなくなった。
Lúc đang đọc thư nhà, thèm nghe tiếng nói ở nhà thế.
③ 大学に合格して、うれしくてたまらない。
Đỗ đại học, không thể kìm được sung sướng.
④ 買ったばかりの時計をなくしてしまって、残念でたまらない。
Cái đồng hồ vừa mới mua lại bị mất, tiếc ơi là tiếc.
⑤ ビデオカメラが欲しくてしようがない。
Thèm một cái máy quay phim quá cơ.
⑥ 窓を開けると、電車の声がうるさくてしようがない。
Khi mở cửa sổ ra, không thể chịu nổi tiếng ồn của tàu điện.
注意
主語は一人称に限る。
Giới hạn chủ ngữ là ngôi thứ nhất.
~てならない
意味
非常に~(ある気持ちが自然に強くなってくる状態を表す) ~ một cách phi thường (Chỉ cảm xúc mạnh lên một cách tự nhiên) 接続 [動-て形][い形-くて][な形-て] +ならない
① 交通事故で両親を亡くした子供がかわいそうに思えてならない。
Không thể kìm lòng trước những đứa trẻ mất bố mẹ do tai nạn giao thông.
② 国の家族のことが思い出されてならない。
Không thể kìm được nỗi nhớ gia đình ở trong nước.
③ 久しぶりに国の友達に会うのでうれしくてならない。
Tôi không thể kìm được sung sướng khi đã lâu mới gặp được người bạn trong nước.
④ 母の病気が心配でならない。
Bệnh tình của mẹ không thể không lo lắng được.
~にきまっている
意味
必ず~だ・当然~だと思う Nghĩ ~ là nhất định, đương nhiên 接続 [動・い形・な形・名]の普通形+にきまっている (ただし[名]と[な形]は[だ]がつかない)
① ぜんぜん練習していないんだから、今度の試合は負(ま)けるにきまっている。
Vì chả luyện tập tí nào, trận đấu năm nay nhất định là thua.
② 実力から見て、Aチームが勝つにきまっている。
Nhìn vào thực lực thì đội A nhất định thắng.
③ 注文服だから、高いにきまっている。
Quần áo đặt mà, đắt là phải.
④ そんなうまい話はうそにきまっていますよ。
Nói dễ nghe thế này nhất định là điêu.
注意
話し言葉でよく使う Hay dùng trong văn nói.
Những mẫu ngữ pháp xác nhận
Ngữ pháp tiếng Nhật - Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao .Học cách sử dụng những mẫu ngữ pháp:
~っけ
~とか
~どころではない/~どころではなく
~からして
~からすると/~からすれば
~からには/~からは
~っけ
意味
(思い出そうとした、思い出したことを確認する時に使う) Đang nhớ ra, nhớ lại và muốn xác nhận lại 接続 [動・い形・な形・名]の普通形+っけ (ただし[~でしたっけ][~ましたっけ]も使う)
① 彼にはまだパーティーの場所を知らせていなかったっけ。
Hình như tôi chưa báo cho anh ấy địa điểm liên hoan hay sao ấy.
② 学生時代は楽しかったね。そうそう、一緒によく卓球したっけね。
Lúc học sinh vui thật đấy nhỉ. Ừa ừa, mình cùng nhau hay chơi bóng bàn hay sao ấy nhỉ.
③ あのレストランで送別会しない。あそこ50 人入れるほど広かったっけ。
Không tổ chức tiệc chia tay ở nhà hàng đó. Đằng kia hình như chứa được tầm 50 người, rộng rãi lắm.
④ そうだ。今日はお母さんの誕生日だっけ。
Ừ nhỉ, hôm nay là sinh nhật mẹ hay sao ấy.
注意
話し言葉で使われる。 Dùng trong văn nói.
~とか
意味
~そうだ・~ということだ (間接的情報を表す。) Nghe nói là ~ (chỉ thông tin mang tính gián tiếp) 接続 [動・い形・な形・名]の普通形+とか
① 新聞によると、国内線の飛行機運賃が上がるとか。
Thấy báo nói giá cước vận chuyển hàng không tuyến nội địa tăng giá thì phải.
② 先生は来週、お忙しいとか。お宅に伺うのは、再来週にしませんか
Thầy giáo tuần sau bận thì phải ạ. Hay để tuần sau nữa em đến thăm nhà ạ.
③ 昨日はこの冬一番の寒さだったとか。
Hôm qua thấy bảo là lạnh nhất mùa đông năm nay.
④ 木村さんのお父さんも学校の先生だとか伺いました。
Nghe nói bố của anh Kimura cũng là thầy giáo.
⑤ 近々日本へいらっしゃるとか。ぜひお会いしたいものです。(手紙)
Nghe thấy gần đây bác vẫn đến Nhật. Nhất định em muốn được gặp.
~どころではない/~どころではなく
意味
事情があって、~できない Có lý do, chịu không thể ~ (strongly emphatic) too preoccupied or busy to even think of ~; ~ is out of the question 接続 [動-辞書形][名] +どころではない
① 人の仕事を手伝うどころではありません。自分の仕事も間に合わないんです。
Việc của người khác thì chịu không giúp được rồi. Việc của mình còn đang lỡ dở đây.
② せっかく海へ行ったのに、寒くて泳ぐどころではなかった。
Khó khăn lắm mới đi được biển, thế mà lạnh quá không thể bơi được.
③ 年末から母の入院で、お正月どころではありませんでした。
Từ cuối năm mẹ phải nhập viện, chả còn Tết nhất gì cả.
④ 引っ越しの前の晩は、食事どころではなく、夜遅くまで荷作りが終わらなかった。
Đêm trước khi chuyển nhà thì chả có thời gian mà ăn uống, đóng đồ đến đêm muộn mà chả xong.
~からして
接続 [名]+からして
A意味
一つの例をあげて、ほかももちろんだがという気持ちを表す Đưa ra một ví dụ, nghĩ là những cái khác là đương nhiên. Ngay cả ~
① 彼は礼儀を知らない。あいさつからして、きちんとしていない。
Anh ta chả biết lễ nghi gì cả. Đến chào hỏi còn chả thèm.
② 田舎は空気からして違う。
Ở quê thì ngay cả không khí cũng khác.
③ この映画はこわいそうですね。題名からしてこわそうですね。
Bộ phim này có vẻ ghê nhỉ. Ngay cái tít thôi cũng sợ rồi.
B 意味
~から判断して (推量の根拠を示す。) Từ ~ mà phán đoán... (chỉ căn cứ của suy đoán)
① 窓ガラスが破(やぶ)られていることからして、泥棒(どろぼう)はここから行ったに違いない。
Nhìn kính cửa sổ vỡ thế này, chắc hẳn kẻ trộm đã vào theo đường này.
② 彼の健康状態からして、登山は無理だろう。
Xem tình trạng sức khoẻ anh ta thế, leo lúi làm sao được.
~からすると/~からすれば
接続 [名]+からすると
A 意味
~の立場から見ると Nhìn từ lập trường của ~
① 親からすると、子供はいくつになっても子供で、心配なものだ。
Với bố mẹ thì con cái có lớn thế nào thì vẫn lo lắng cho chúng.
② 日本人からすれば当たり前なことでも、外国人にとっては変だと思うこともある。
Theo cách nhìn của người Nhật, có những việc là đương nhiên nhưng đối với người nước ngoài lại nghĩ là lạ lẫm.
B 意味
~から判断すると (推量の根拠を示す。) Phán đoán từ ~ (Chỉ căn cứ cho suy luận)
① あの車は形からすると10 年ぐらい前のものだと思う。
Nhìn vào hình dáng của cái ô tô kia, tôi nghĩ nó là vật từ 10 năm trước.
② 彼女の能力からすれば、A大学に十分合格できるだろう。
Xét về năng lực của cô ấy, chắc là đủ sức đỗ đại học A.
~からには/~からは
意味
~のだから当然 As long as; Chừng nào ~ ; vì là ~, đương nhiên 接続 [動・い形・な形・名]の普通形+からには (ただし[な形]と[名]は[である]を使う)
① 試合に出るからには、勝ちたい。
Đã tham gia vào cuộc chơi, tất nhiên là muốn thắng.
② 約束したからには、守らなければいけない。
Đã hứa rồi thì phải giữ lời.
③ 高価なものがこんなに安いからには、何か欠陥(けっかん)があるに違いない。
Đồ đắt giá mà giá rẻ thế này hẳn là có khiếm khuyết gì đây.
④ 自分で選んだ道であるからには、最後までやりぬくつもりだ。
Vì là con đường tự mình chọn, tôi định sẽ thực hiện đến cùng.
⑤ 日本に来たからは、自分の専門の勉強だけでなく日本の文化も学ぼう。
Vì đã đến Nhật rồi thì không chỉ học về chuyên môn của bản thân mà còn muốn học về văn hoá Nhật nữa.
注意
[~からには]の後ろには義務、決意、推量、勧め、命令の文が続け。 Đằng sau [からには] tiếp tục với câu nói về nghĩa vụ, quyết ý, suy luận, khuyên bảo, mệnh lệnh.
Những mẫu câu diễn tả cảm xúc khó tả
Ngữ pháp tiếng Nhật - Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao .Học cách sử dụng những mẫu câu:
~というものではない/~というものでもない
~ないことはない/~ないこともない
~ないではいられない/~ずにはいられない
~というものではない/~というものでもない
意味
~とは言いきれない Không thể nói hết là... 接続 [動・い形・な形・名]の普通形+というものではない(ただし[な形]と[名]の[だ]はつかないこともある。)
① 性格は絶対に変えられないというものではない。
Không thể nói rằng là tính cách tuyệt đối sẽ không thay đổi.
② お金さえあれば幸せに暮らせるというものではない。
Không thể nói rằng là chỉ cần có tiền là có thể sống hạnh phúc.
③ かぎをかけたから安心というものでもない。
Không thể nói rằng đã khóa rồi là có thể yên tâm.
④ この仕事は英語ができなければだめだというものでもないが、できたほうがいい。
Việc này cũng không thể nói là không biết tiếng Anh thì không làm được nhưng mà biết thì tốt hơn.
~ないことはない/~ないこともない
意味
~の可能性もある Cũng có khả năng là..., không phải là không thể... 接続 [動-ない形][い形-く][な形-で][名] +ないこともない
① 難しいが、やり方次第ではできないことはないだろう。
Dù khó nhưng mà tùy theo cách làm cũng không phải là không thể làm được.
② どうしても話してくれと言われれば、話さないこともない。
Đã được nhắc là dù thế nào cũng hãy nói chuyện nên không thể không nói.
③ ちょっと大きくないこともないが、この靴で大丈夫だ。
Cũng không phải là không to một chút nhưng mà đôi giầy này là ổn rồi.
④ このセーター、ちょっと派手じゃありませんか。
派手じゃないこともないけど、よく似合っているからいいんじゃないですか。
Cái áo len này chẳng phải là hơi sặc sỡ hay sao.
Cũng sặc sỡ, nhưng vì trông rất hợp nên chẳng được hay sao?
~ないではいられない/~ずにはいられない
意味
どうしても~してしまう(どうしても我慢できず、自然にそうなってしまうと言いたい時の表現) Dù thế nào cũng đã làm... ( Dù thế nào cũng không thể chịu đựng, Dùng khi muốn nói tự nhiên mà thành như thế) 接続 [動-ない形]+ないではいられない (ただし[する]は[せずにはいられない]となる。)
① 彼のもの真似を見るとおかしくて、笑わないではいられない。
Nhìn cách anh ấy bắt chước các sự vật buồn cười quá nên tôi không thể nhịn được.
② あの映画のラストシーンは感動的で、涙を流さずにはいられなかった。
Cảnh cuối cùng của bộ phim đó quá cảm động nên tôi không kìm được nước mắt.
③ 車の多い道路で遊んでいる子供を見て、注意せずにはいられなかった。
Nhìn bọn trẻ con đang chơi trên đường nhiều ô tô, tôi không thể không nhắc nhở
注意
主語は一人称に限る。主語が三人称の時は文末に[~ようだ] [~らしい]などをつける. Chủ ngữ giới hạn là ngôi thứ nhất. Nếu là ngôi thứ 3 thì cuối câu thường thêm [~ようだ] [~らしい]
~に限る/~に限り/~に限って
接続 [名]+に限る
A 意味
~だけ ([~に限る][~に限り][~に限って]を使う) Giới hạn ở...
① 参加者は女性に限る。
Người tham gia chỉ giới hạn ở nữ.
② 先着50 名様に限り、受け付けます。
Chúng tôi chỉ tiếp nhận 50 người đến đầu tiên.
③ 本日に限って、全商品2割引にさせていただきます。
Chỉ hôm nay, chúng tôi giảm giá 20 phần trăm cho tất cả các mặt hàng.
B 意味
~だけは特に ([~に限って]を使う。 ) Riêng...là đặc biệt
① あの人に限って、人をだますようなことはしない。
Chỉ riêng với người đó, không bao giờ làm cái việc như là lừa người khác.
② 傘を持っていない日に限って、雨が降る。
Vào đúng ngày tôi không mang ô thì lại mưa.
③ あのレストランは年中無休なのに、行ってみたら今日に限って休みだった。
Nhà hàng đó hoạt động cả năm không nghỉ vậy mà đúng ngày hôm nay khi tôi thử đến thì lại nghỉ.
C 意味
一番いい ([~に限る]を使う) Là nhất..., nên... 接続 [動-辞書形/ない形-ない][名] +に限る
① 風を引いた時は、部屋を暖かくして寝るに限る。
Khi bị cảm, nên giữ ấm phòng và ngủ là tốt nhất.
② 危険な所には近寄らないに限る。
Tốt nhất không nên lại gần nơi nguy hiểm.
③ 夏はビールに限る。
Mùa hè Bia là nhất.
Những mẫu câu biểu hiện ý hoàn tất
Ngữ pháp tiếng Nhật - Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao .Học cách sử dụng nhữngmẫu câu:
~上で(は)/~上の/~上でも/~上での
~限り(は)/~かぎりでは/~ないかぎり(は)
~(か)と思うと/~(か)と思ったら
~か~ないかのうちに
~上で(は)/~上の/~上でも/~上での
A 意味
~してから Xong ~ rồi... 接続 [動-た形][名-の] +上で
① みんなの意見を聞いた上で決めました。
Nghe ý kiến của mọi người xong rồi quyết định.
② 内容をご確認の上で、サインをお願いいたします。
Sau khi xác nhận nội dung, anh vui lòng ký tên ạ.
③ 熟慮(じゅくりょ)の上の結論です。
Đây là kết luận sau khi đã cân nhắc kỹ lưỡng.
B 意味
(その時、その場面、その条件の範囲で~だ、と言いたい時に使う) Dùng khi muốn nói trong phạm vi của thời điểm đó, hoàn cảnh đó, điều kiện đó ~ 接続 [動-辞書形][名-の] +上で
① 日本の会社で働く上で、注意しなければならないことは何でしょうか。
Làm việc trong xã hội Nhật Bản, điều cần chú ý là gì ạ?
② 法律の上では平等でも、現実には不平等なことがある。
Trong pháp luật thì là bình đẳng, hiện thực thì vẫn có những điều bất công.
③ 酒の上でも、言ってはいけないことがある。
Ngay cả lúc uống rượu, cũng có những điều không được nói.
④ 立春は暦(こよみ)の上での春です。
Lập xuân là mùa xuân trên lịch.
~限り(は)/~かぎりでは/~ないかぎり(は)
A意味
~する間は・~するうちは ([~かぎり(は)]が使われる) Giới hạn, hạn chế, hạn trong ~ 接続 [動-辞書形][い形-い][な形-な][名-の/である] +かぎり
① 日本にいるかぎり、丹さんは私に連絡してくれるはずだ。
Chừng nào còn ở Nhật, anh Đan chắc chắn sẽ liên lạc với tôi.
② いくら批判(ひはん)されても、視聴率(しちょうりつ)が高いかぎり、この番組は中止されないでしょう。
Dù bị phê phán thế nào, chừng nào tỉ lệ người xem còn cao, chương trình nàykhông thể dừng lại được.
③ 学生であるかぎり、勉強するのは当然だ。
Còn là học sinh thì đương nhiên phải học rồi.
④ 父は元気なかぎりは、働きたいと言っている。
Bố tôi nói là chừng nào còn khoẻ thì vẫn muốn làm việc.
B 意味
範囲を示す。 ([~かぎりでは]が使われる。) Chỉ phạm vi 接続 [動-辞書形/た形]+かぎりでは
① 私が知っているかぎりでは、この本は今年一番よく売れたそうです。
Trong phạm vi tôi được biết thì cuốn sách này nghe nói là được bán chạy nhấttrong năm nay.
② 電話で話したかぎりでは、彼はそんなに怒っていませんでしたよ。
Cứ như nói chuyện trên điện thoại thì anh ấy không giận thế đâu.
C 意味
限界まで ([~かぎり]が使われる。 ) Cho đến giới hạn 接続 [動-辞書形][名-の] +かぎり
① 時間の許(ゆる)すかぎり、話し合いを続けましょう。
Trong giới hạn thời gian cho phép, chúng ta hãy tiếp tục trao đổi.
② 遭難者(そうなんしゃ)を救(すく)うために、救助隊(きゅうじょたい)はできる限りのことをした。
Để cứu giúp người bị nạn, đội cứu trợ đã làm hết sức có thể.
③ 力のかぎり頑張ろう。
Hãy cố gắng hết sức!
D 意味
~なければ (条件を示す場合は[~ないかぎり(は)]が使われる。) Nếu không ~ 接続 [動-ない形][い形-く][な形-で][名詞-で] +ないかぎり
① 雨や雪が降らないかぎり、毎日ジョギングを欠(か)かさない。
Nếu mưa hay tuyết không rơi, tôi sẽ không bỏ chạy hàng ngày.
② 来週、仕事が忙しくないかぎり、クラス会に参加したい。
Tuần sau, nếu công việc không bận, em muốn tham gia lớp học.
③ 魚は新鮮でないかぎり、刺身にはできない。
Cá mà không tươi thì không làm món sashimi được.
④ 彼はよほど重病でないかぎりは、会社を休んだことがない。
Ông ấy mà không bị bệnh nặng thì không có chuyện nghỉ làm ở công ty.
~(か)と思うと/~(か)と思ったら
意味
~するとすぐ Làm xong ~ ngay lập tức..., vừa thấy là ~ thì 接続 [動-た形]+(か)と思うと
① リーさんは[さようなら]と言ったかと思うと教室を飛び出していった。
Vừa thấy cô Li nói [Sayounara] xong đã chạy biến ra khỏi phòng học.
② 空が暗くなったかと思ったら、大粒(おおつぶ)の雨が降ってきた。
Trời vừa tối đen cái là mưa như trút.
③ ドンと音がしたと思ったら、トラックが壁にぶつかっていた。
Vừa thấy có tiếng don một cái là xe tải đã húc vào tường.
~か~ないかのうちに
意味
~とほぼ同時に (一つのことが終わったかどうかはっきりしないうちに、続いてすぐ次のことが起きる。) Việc này chưa qua, việc khác đã xảy ra. 接続 [動-辞書形/た形]+か+[動-ない形]+ないかのうちに
① ヘビースモーカーの彼は、タバコを1本吸い終わったか終わらないかのうちに、また次のタバコに火をつけた。
Người nghiện thuốc nặng như anh ấy thì điếu này còn cháy dở đã châm điếu khác.
② チャイムが鳴(な)るか鳴らないかのうちに、先生が教室に入って来た。
Chưa biết chuông kêu hay chưa, thầy giáo đã vào đến lớp.
.Những mẫu câu biểu hiện quan điểm
Ngữ pháp tiếng Nhật - Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao .Học cách sử dụng những mẫu câu:
~からいうと/~からいえば/~からいって
~からといって
~からといって
~からいうと/~からいえば/~からいって
意味
~の点で見ると Nhìn từ quan điểm ~ 接続 [名]+からいうと
① 中国は人口からいうと世界一だが、人口密度は日本よりずっと低い。
Trung Quốc nói về dân số thì đứng đầu thế giới, nhưng mật độ dân số thấp hơn Nhật nhiều.
② 品質からいえば、これが一番いいけれど、値段がちょっと高い。
Về chất lượng mà nói, cái này là tốt nhất rồi nhưng giá hơi đắt.
③ 実力からいって、彼女が入賞することは間違いない。
Xét về thực lực mà nói, việc cô ấy nhận giải thường không có gì phải bàn cãi cả.
~からといって
意味
~だけの理由で Chỉ vì lý do ~ ; tuy nhiên; tuy thế mà; không nhất thiết; chỉ vì; với lý do là 接続 [動・い形・な形・名]の普通形+からと言って
① お金があるからといって偉いわけではない。
Chì vì có tiền thì không có nghĩa là người giỏi giang.
② 一度や二度失敗したからといって、あきらめてはいけない。
Chỉ vì một hai lần thất bại thì không được bỏ cuộc.
③ 安いからといって、そんなにたくさん買っても無駄だ。
Rẻ thì rẻ nhưng mua nhiều đến thế này thì đúng là lãng phí.
④ 便利だからといって、機械に頼(たよ)りすぎないようにしたい。
Tuy tiện lợi nhưng tôi vẫn không muốn dựa quá nhiều vào máy móc.
⑤ 子供だからといって、わがままを許(ゆる)すのは教育上よくない。
Chỉ vì là trẻ con mà được phép ích kỷ thì xét về giáo dục là không tốt.
~から見ると/~から見れば/~から見て(も)
意味
~から考えると Nhìn từ ~ , xét theo ~ 接続 [名]+から見ると
① 子供の教育という点からみると、豊かすぎる生活は、必ずしもいいとは言えない。
Nhìn từ quan điểm giáo dục trẻ em, chưa hẳn cuộc sống quá sung túc là tốt.
② 昨日の首相の発言から見れば、彼はこの法案に否定的な考えを持っているようだ。
Xét theo phát ngôn của thủ tướng ngày hôm qua, có vẻ như ông ấy có ý phủ quyết dự luật này.
③ あの様子から見て、彼は、昨晩飲みすぎたようだ。
Nhìn cái bộ dạng kia kìa, anh ta chắc là đêm qua quá chén rồi.
④ どこから見ても、あの人は紳士(しんし)だ。
Dù theo khía cạnh nào, ông kia là người lịch thiệp.
~きり(だ)
A 意味
~だけ Chỉ có ~ 接続 [動-辞書形/た形][名] +きり
① 彼女は、何を聞いても笑っているきりで、答えない。
Cô ấy nghe gì cũng chỉ cười, chả đáp lại lời nào.
② 今朝コーヒーを飲んだきりで、何も食べていない。
Sáng nay chỉ có uống café, chả ăn gì.
③ 子供たちが独立してから、夫婦二人きりの生活です。
Con cái mà ra ở riêng, chỉ có hai vợ chồng sống với nhau.
B 意味
~たままの状態が続いている。 Trạng thái ~ cứ thế tiếp diễn 接続 [動-た形]+きり
① 寝たきり老人が増えている。
Người già ốm nằm liệt giường đang tăng lên.
② あの人は、アメリカへ行ったきりだ。
Người kia đi Mỹ vẫn chưa về.
注意
話し言葉では[~っきり]となる
Những mẫu câu biểu hiện căn cứ
Ngữ pháp tiếng Nhật - Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao .Học cách sử dụng những mẫu câu:
~ざるを得ない
~次第だ/~次第で(は)
~次第だ/~次第で(は)
~っこない
~ざるを得ない
意味
どうしても~なければいけない・~ないわけにはいかない Dù thế nào, cũng phải...; Không thể không... 接続 [動-ない形]+ざるを得ない ([する]は[せざるを得ない]となる )
① みんなで決めた規則だから、守らざるを得ない。
Vì là nguyên tắc mọi người định ra nên không thể không tuân thủ.
② 原料がどんどん値上がりしているのですから、製品も値上げせざるを得ません。
Giá nguyên liệu tăng vọt nên không thể không tăng giá hàng hóa.
③ 彼は登山中に消息不明となり、すでに5 年経っている。死んだと考えざるを得ないだろう。
Đã năm năm rồi kể từ khi anh ấy bị mất tích trong khi leo núi. Có lẽ không thểkhông nghĩ là anh ấy đã mất.
④ こんなにひどい雨では運動会は中止せざるを得ない。
Mưa to thế này thì dù thế nào cũng phải hủy ngày hội thể thao thôi.
~次第だ/~次第で(は)
A 意味
~わけだ (経緯・理由を示して、~の結果になったと言いたい時の表現) Vì...(Chỉ nguồn căn, lý do; cách dùng khi muốn nói đã có kết quả là...) 接続 [動・い形・な形]の名詞修飾型+次第だ
① このたび日本政府の招きにより、親善大使として日本に来た次第です。
Lần này nhận lời mời của chính phủ Nhật Bản nên tôi đã đến Nhật với tư cách Đạisứ thiện chí.
② 英語が話せない私には無理な仕事と思い、お断(ことわ)りした次第です。
Tôi nghĩ việc này là không thể với một người không thể dùng tiếng Anh như tôinên tôi xin từ chối.
③ 私の専門分野なのにこんなこともわからなくて、お恥ずかしい次第です。
Là lĩnh vực chuyên môn của tôi mà việc này tôi lại không hiểu nên tôi thấy thậtxấu hổ.
④ 以上のような次第で、退職することになりました。
Với những lý do nêu trên, tôi đã có quyết định nghỉ việc.
B 意味
~によって決まる Dựa vào... mà quyết định 接続 [名]+次第だ
① この世の中はお金次第だと言う人もいる。
Cũng có những người nói rằng cuộc đời này tất là do đồng tiền quyết định.
② 考え方次第で幸せにも不幸せにもなる。
Dựa vào cách suy nghĩ mà cũng có thể trở thành hạnh phúc hay bất hạnh.
③ 実力次第では社長になることも可能だろう。
Dựa vào thực lực cũng có khả năng tôi sẽ trở thành giám đốc.
④ 検査の結果次第では入院ということもあり得る。
Dựa vào kết quả khám mà cũng có thể tôi sẽ nhập viện.
~っこない
意味
決して~ない・絶対~ない Nhất định không..., Tuyệt đối không... 接続 [動-ます形]+っこない
① 宝(たから)くじなんて当たりっこないよ。
Tôi thì những thứ như xổ số là nhất định sẽ không bao giờ trúng.
② どんなに急いだって、今からじゃ間に合いっこない。
Dù có khẩn trương thế nào thì giờ này nhất định cũng không thể kịp được.
③ いくら好きだって、一度にバナナを20 本も食べられっこない。
Dù có thích thế nào, một lần cũng không thể ăn đến 20 quả chuối.
注意
会話で使われる Dùng trong hội thoại.
意味
(それが当たり前という話者の主張や感想を表す) Biểu thị cách nghĩ và cảm giác của người nói rằng việc đó là đương nhiên 接続 [動・い形・な形・名]の普通形+というものだ(ただし[な形]と[名]は[だ]がつかない場合が多い)
① 彼の作品がやっと世間から評価された。長年の苦労が認められたというものだ。
Tác phẩm của anh ấy cuối cùng cũng được dư luận đánh giá cao.
Đó chính là sự công nhận công sức lao động trong thời gian dài.
② 言葉が通じない国へ一人で旅行するのは心細いというものだ。
Việc đi du lịch một mình đến một đất nước có ngôn ngữ mình không biết thì thậtđúng là cô đơn và bất an.
① 彼の作品がやっと世間から評価された。長年の苦労が認められたというものだ。
Tác phẩm của anh ấy cuối cùng cũng được dư luận đánh giá cao.
Đó chính là sự công nhận công sức lao động trong thời gian dài.
② 言葉が通じない国へ一人で旅行するのは心細いというものだ。
Việc đi du lịch một mình đến một đất nước có ngôn ngữ mình không biết thì thậtđúng là cô đơn và bất an.
③ 若者が高価な車を買うのはぜいたくというものだ。
Người trẻ tuổi mà mua ô tô đắt tiền thì thật đúng là xa xỉ.
④ 人の手紙を無断で開封するのは、プライバシーの侵害(しんがい)というものだ。
Việc mở phong bì thư người khác mà không được người đó cho phép thì đương nhiênlà xâm hại đến sự riêng tư của người khác rồi.
.Những mẫu ngữ pháp thể hiện tình trạng khó khăn
Ngữ pháp tiếng Nhật - Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao .
Học cách sử dụng các mẫu câu:
~(より)ほか(は)ない/~ほかしかたがない
~向きだ/~向きに/~向きの
~向けだ/~向けに/~向けの
~もの(です)か
~(より)ほか(は)ない/~ほかしかたがない
意味
~する以外に方法がない Chả có cách nào khác là ~ 接続 [動-辞書形]+ほかない
① だれにも頼めないから、自分でやるほかはない。
Không nhờ ai được, không có cách nào ngoài tự làm cả.
② 私の不注意で壊(こわ)したのだから、弁償(べんしょう)するほかない。
Vì tôi bất cẩn làm hỏng nên ắt phải đền thôi.
③ これだけ探しても見つからないのだから、あきらめるよりほかない。
Tìm đến mức này mà không ra thì chả có cách gì hơn là bỏ cuộc.
④ この病気を治(なお)すためには、手術するほかしかたがないでしょう。
Để chữa bệnh này thì ngoài phẫu thuật ra không có cách nào khác.
~向きだ/~向きに/~向きの
意味
~にちょうどいい・~に適している Vừa đẹp với ~, thích hợp với~ 接続 [名]+向きだ
① このスキー場は初心者向きです。
Khu trượt tuyết này thích hợp với người mới tập.
② この別荘(べっそう)は夏向きにできているので、冬は寒いです。
Khu biệt thự này được xây dành cho mùa hè nên mùa đông thì lạnh.
③ これは体力が必要なので、どちらかというと若い人向きの仕事です。
Vì ở đây cần có thể lực nên nói gì thì nói đây là công việc dành cho người trẻ.
~向けだ/~向けに/~向けの
意味
~に適するように特に作った Để thích hợp với ~ mà đã đặc biệt tạo ra. 接続 [名]+向けだ
① ここにある軽量のクリスマスカードは、みんな海外向けだ。
Lượng nhỏ thiếp giáng sinh ở đây là hướng tới mọi người ở hải ngoại.
② 高齢者向けに、安全や住みやすさを考えた住宅が開発されている。
Hướng tới người cao tuổi, các nhà ở được xét về an toàn và dễ sinh sống đang được phát triển.
③ 日本から1 日2 時間A 国向けの番組が放送されている。
Chương trình dành cho nước A mỗi ngày 2h đang được phát đi từ Nhật Bản.
④ あちらに外国人向けのパンフレットが用意してあります。
Các tờ rơi dành cho người nước ngoài được sắp ở đằng kia.
~もの(です)か
意味
決して~ない (強い否定の意味を表す。) Quyết không ~ (Ý phủ định mạnh) 接続 名詞修飾型+ものか (ただし[名-の]は[名-な]になる)
① あの人が人の忠告(ちゅうこく)なんか聞くものですか。
Người kia quyết không nghe lời khuyên của người khác.
② 歯医者に行くのがこわいんでしょう。こわいもんか。時間がないだけだよ。
Đi nha sĩ thì sợ à. Sợ đâu. Không có thời gian thôi.
③ ご迷惑じゃありませんか。迷惑なものですか。ぜひいらっしゃってください。
Không biết có phiền bác không? Phiền là phiền là thế nào. Nhất định đến đấy nhé.
④ あの絵が名作なものか。ピカソの模倣(もほう)にすぎない。
Bức tranh kia nhất định không phải danh tác. Chỉ là mô phỏng bức của Picassothôi.
注意
話し言葉や親(した)しい人の間では、[~もんか][~もんですか]が使われる。
Những mẫu câu giảm nhẹ vấn đề
Ngữ pháp tiếng Nhật - Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao .Học cách sử dụng những mẫu ngữ pháp:
~さえ/~でさえ
~など/~なんか/~なんて
~に関して(は)/~に関しても/~に関する
~さえ/~でさえ
意味
~も・~でも (特に、ある極端きょくたんなものを例に出して、他のものも、[もちろん~]という時に使う。) Lấy cái ví dụ cực đoan, đáo để để diễn đạt những thứ khác (ở mức độ thấp hơn) là đương nhiên. 接続 [名]+さえ
① そこは電気さえない山奥(やまおく)だ。
Chỗ đó ở tít trong núi, đến điện cũng không có. (thì còn có Internet làm sao được)
② 急に寒くなって、今朝はもうコートを着ている人さえいた。
Trời trở lạnh quá, sáng nay đã có người mặc đến áo khoác.
③ 専門家でさえわからないのだから、私たちには無理でしょう。
Đến chuyên còn không hiểu thì chúng ta chịu thôi.
④ 親にさえ相談しないで、結婚を決めた。
Đến bố mẹ còn trả trao đổi, đã định cưới rồi.
⑤ 私の故郷は地図にさえ書いてない小さな村です。
Quê tôi là một làng nhỏ đến không cả có tên trên bản đồ.
注意
名詞に[さえ]がつくと、助詞の[が]と[を]は省略される。その他の助詞は省略されない。
Khi gắn さえ vào danh từ, trợ từ が、をđược tỉnh lược. Các trợ từ khác thì giữ nguyên
~など/~なんか/~なんて
接続[名]+など
A 意味
(例としてあげ、表現を軽く、やわらかくしたい時に使う。 ) Dùng khi muốn nêu lên một ví dụ để muốn làm nhẹ, đánh giá thấp.
① 「この機械に詳(くわ)しい人はいませんか。」「彼など詳しいと思いますよ。 」
Có ai biết tường tận về cái máy này không? Tôi nghĩ như anh ấy là người biết rõ đấy.
② ネクタイなんかしめて、どこ行くの。
Thắt ca vát thế này, đi đâu vậy ta?
③ お見舞いならカーネーションなんてどうかしら。
Đi thăm người ốm thì tôi phân vân xem là như (mua) hoa cẩm chướng (carnation)có được không?
B 意味
あまりたいしたものでないと軽視した気持ちや否定的に言う時に使う。 Dùng khi nói mang tính phủ định hoặc coi nhẹ một thứ là không quan trọng lắm.
① 忙しくて、テレビなど見ていられない。
Bận ghê, đến như cả xem TV còn chả được.
② 本当です。うそなんかつきませんよ。
Đúng thật đấy ạ. Không nói mấy lời dối trá đâu.
③ スキーなんて簡単ですよ。だれでもすぐできるようになります。
Cỡ như trượt tuyết thì dễ không mà. Ai cũng biết trượt ngay.
注意
なんか、なんては主(おも)に話し言葉に使われる。なんか、なんて chủ yếu dùng dùng khi nói chuyện.
~に関して(は)/~に関しても/~に関する
意味
~について(の) Liên quan đến, về ~ 接続 [名]+に関して
① 計画変更に関しては、十分検討する必要がある。
Cần phải kiểm tra kỹ càng về việc thay đổi kế hoạch.
② 外国へ行くなら言葉だけでなく、習慣に関しても知っておいたほうがいい。
Đi ra nước ngoài thì không chỉ là ngôn ngữ, cũng nên biết về tập quán của họ.
③ 経済に関する本はたくさんある。
Có rất nhiều sách liên quan đến kinh tế.
Những mẫu ngữ pháp thể hiện tính chất toàn thể
Ngữ pháp tiếng Nhật - Ngữ pháp tiếng Nhật nâng cao .Học cách sử dụng những mẫu ngữ pháp:
~にわたって/~に渡り/~にわたる/~にわたった
~ばかりか/~ばかりでなく
~はもとより/~はもちろん
~もかまわず
~をこめて
~にわたって/~に渡り/~にわたる/~にわたった
意味
時間的、空間的にその範囲全体に広がっていることを表す。 Biểu thị sự trải rông trên phạm vi toàn thể mang tính thời gian, không gian. 接続 [名]+にわたって
① 陳さんは病気のため、2か月に渡って学校を休んだ。
Anh Trần do bị bệnh nên đã nghỉ học trong suốt hai tháng.
② 西日本全域にわたり、台風の被害を受けた。
Suốt cả vùng phía tây Nhật Bản đã gánh chịu sự phá hoại của bão.
③ 兄は5 時間にわたる大手術を受けた。
Anh trai đã phải phẫu thuật trong suốt 5 giờ đồng hồ.
④ 広範囲にわたった海の汚染が、問題になっている。
Biển ô nhiễm trong cả phạm vi rộng lớn thực sự là vấn đề (nghiêm trọng).
~ばかりか/~ばかりでなく
意味
~だけでなく・その上 Không chỉ ~, ngoài ra còn... 接続 [動・い形・な形・名]の名詞修飾型 (ただし[名-の]の[の]はつかない。 )
① 林さんのお宅でごちそうになったばかりか、おみやげまでいただいた。
Ở nhà anh Hayashi, không chỉ được ăn ngon mà còn có cả quà mang về nữa.
② アンナさんは頭がいいばかりでなく、親切で心の優しい人です。
Cô Ana không chỉ thông minh, lại là người chu đáo, dịu dàng.
③ この地方は気候が穏(おだ)やかなばかりでなく、海の幸(さち)、山の幸にも恵(めぐ)まれている。
Khu vực này không chỉ có khí hậu ôn hoà, còn được trời phú cho hải sản và rauquả trên núi nữa.
④ 彼はサッカーばかりでなく、水泳もダンスも上手なんですよ。
Anh ấy không chỉ bóng đá mà còn bơi, nhảy đều giỏi.
~はもとより/~はもちろん
意味
~は、言う必要がないくらい当然で ~ thì đương nhiên đến mức không cần nói. 接続 [名]+はもとより
① 私が生まれた村は、電車はもとより、バスも通(かよ)っていない。
Ngôi làng mà tôi đã sinh ra thì xe điện là đương nhiên, xe bus cũng không lưu thông.
② 地震で被害を受けた人々の救援(きゅうえん)のために、医者はもとより、多くのボランティアも駆(か)けつけた。
Để cứu viện cho những người chịu thiệt hại của động đất, ban đầu là bác sĩ, saulà nhiều tình nguyện viên cũng đã đến gấp.
③ 病気の治療はもちろん、予防のための医学も重要だ。
Việc trị bệnh đương nhiên là cần thiết nhưng y học dự phòng cũng quan trọng.
注意
[~はもちろん]に比べて、[~はもとより]のほうが改(あらた)まった言い方。 So với [~はもちろん]thì [~はもとより]là cách nói trang trọng hơn.
~もかまわず
意味
~を気にしないで・~に気を使わず平気で Không bận tâm đến ~ / dửng dưng không đếm xỉa đến ~ 接続 [名]+もかまわず
① 人の迷惑もかまわず、電車の中で携帯電話で話している人がいる。
Không cần quan tâm đến việc làm phiền người khác, vẫn có người nói chuyện di động trong tàu điện.
② 弟は家族の心配もかまわず、危険な冬山へ行こうとする。
Em trai không nghĩ đến sự lo lắng của gia đình, định đi đến khu núi tuyết đầy nguy hiểm.
③ 子供は服がぬれるのもかまわず、川の中に入って遊んでいる。
Trẻ con không bận tâm đến quần ào bị ướt, đang nhảy xuống sông chơi.
参考
ところかまわず、ごみを捨(す)てる人がいて困る。 Đến khổ vì có người chả cần biết ở đâu, vứt rác bừa.
~をこめて
意味
気持ちをその中に入れて Gửi gắm tâm tư, tình cảm vào ~ 接続 [名]+をこめて
① 母は私のために心をこめて、セーターを編んでくれた。
Gửi gắm tất cả tình cảm của mình, mẹ đã đan cho tôi chiếc áo len.
② 怒りをこめて、核実験(かくじっけん)反対の署名(しょめい)をした。
Mang sự phẫn nộ, tôi đã ký tên phản đối thử bom hạt nhân.
③ 病気回復の祈りをこめて、みんなで鶴(つる)を折(お)った。
Mọi người gấp hạc giấy gửi vào đó sự cầu mong được lành bệnh.
A. 使いましょう:
1. ~と言います :nói rằng
名_のようだと言います
「普通形」と言います
例:かわいい女の子を見るとき「人形のようだ」と言います
2. ~たとえ ても とは思えません :cho dù ......nhưng .....
_diển tả nghịch tiếp giả định
たとえ「動_て、い形_くて、名形で、名_で」もそれほど「形容詞、普通形、可能形」とは思えません。
れい:たとえ高い物を使ってもそれほど飯田とは思えません
3. ~ほど~はない」:~Nhất
Diễn tả một sự việc nào đó tốt nhất
名_ほど形容詞 名 はない
例:美味しいものはたくさん有りますがケーキほど美味しいものはないでしょう
第2課:つたえる
A. 使いましょう:
1. ~ことにした:được quyết định như vậy
Vることにしました
例:私は来年留学することにしました
2. ~よう:giống như
普通形ようで形容詞です
例:この音楽を聞くと、国へ帰ったようで楽しくなります
第3課:はたらく
A . 使いましょう:
1. ~がる :tính từ ở thể đệ tam nhân
形容詞(Bỏ い)+がる
例:母は子供がいないと静かで良いと言っています。もちろんこれは冗談でほんとはかわいがっているんです。学校からかえってくると世話をするのでわかりました
2. できるだけ~ようにする :nếu có thể .......cố gắng..........
できるだけ+普通形+ようにする
例:できるだけ手紙を書くようにします。
3 ~なんて :nếu ,dù sao
名_なて。。。。
例:辞書がなければこれは読めないでしょう
à辞書なんてなくてもいいです。
4. ~とか~とか: hoặc là.......hoặc là
普通形 とか 普通形 とか
例:ごはんのときいつも「うちにかえっているかな」「この番組を見ているかな」àごはんのときいつもうちにかえっているかなとか、この番組を見ているかなとかいっています。
第4:あきれる
A .使いましょう:
1 ~(さ)せる :thể cầu khiến
例:子供がマッチで遊んでいたらどうしますか。すぐやめさせる
2 ~たばかり; vừa mới
例:日本に来たばかりなので何も分かりません。
3 ~て(で)たまらない ;rất......
例:どうして我慢できるのだろうかと不思議でたまりませんでした。
4 ~と聞いていた :đã nghe
例;日本人は礼儀正しいと聞いていたのに、そうでもありませんでした。
第5課:たべる
A.使いましょう:
1:~ものだ:tốt hơn nên
辞書形、ない形+ものだ。
例:食事のとき、話をする。
==> 食事のときはみんなで楽しく話しをするものです。
2:~ものですね。 Phải tốt hơn nên
形容詞+ものですね。
例:野球をはじめてやってみましたがずいぶん面白いものですね。
3:______は当たり前 : đương nhiên
普通形(る、い、な)のは当たり前です。
例:世界が広いのだから、料理も食べ方もいろいろあるのは当たり前。
4:~てみると、思っていたより~:
Hễ mà thử làm gì đó không ngờ hơn mình nghĩ
Vてみると、おもっていたより___
例:食べてみると思っていたよりおいしかったということもよくある。
5:どうしたら~か:
Nếu mà.............thì..............
どうしたら(普通形)______か____
例:どうしたらその土地の人と友達になれるのかと聞いてみるとそこの人たちの食べるものを一緒に食べることだという答えが返ってきた。
第6課:遊ぶ
A.使いましょう:
1~てきた:
Diển tả hành động từ quá khứ đến hiện tại.
Vてきた。
例:「OO道」は長く伝えられてきた形や決まりを大切にしてきた。
2~まで:
Đếnn cả
Nまで_____
例:その技術を使う人の心の持ち方までも問題にしているのです
3:~といっても:
Tuy nói là nhưng.............
普通形 といっても_______
例:A:いろいろな所へ旅行ができていいですね。
B:ええ。でも、旅行といっても、仕事で行くので大変です。
4:もしかすると____のかもしれません。:
Không chừng là vì
もしかすると(普通形)のかもしれません。
例:A:彼はなかなかできませんね、もう三十分も過ぎたのに。
B:もしかすると時間を間違えたのかもしれません。
第7課:いう
A. 使いましょう:
1:~つもり:
Cứ cho như là.
た形 つもりで_____
た形 つもりだったが_____
例:特別料金は五百円から、コーヒーを一杯飲んだつもりで、特別電車に乗った。
優しくいったつもりだったが、「しなさい」と聞こえてしまった。
2:~させられる:thể cầu khiến bị động.
V_させられる。
例:あまり飲めないのに飲ませられました。
第8課:かざる
A.使いましょう:
1:ところで~といえば:
À này,nếu nói đến.............
ところで名_といえば____
例:A:駅の近くに新しい病院が出来ましたね。
B:大きな病院ですね、ところで病院といえば山田さんが入院したそうですよ。
2~ばそれだけで~:
Chỉ cần như vậy>......
V_れば、それだけで____。
例:有名な会社名のはいった名刺をもらえば、それだけで安心する。
3:いくら~でも、~ば~:
Cho dù......bao nhiêu đi chăng nữa ,nhưng nếu..........
V_ても___ば____。
例:いくら高い品物でも使わなければ何もならない。
4:~と同時に:
Cùng lúc với.........
普通形_と同時に___。
例:自分の意見も言うと同時にほかの人の考えも良く聞くことが大切だ。
第9課:あらわす
A 使いましょう:
1:せっかく:
Khó khăng lắm,mong đợi lám...
せっかく_普通形___のに(から)_____。
例:せっかく宿題をしたのに忘れてしまいました。
2:どうしても~ようとしない。:
Dù thế nào cũng không có muốn làm......
____どうしても__Vようとしない。
例:母親が買ってきた赤いシャツをどうしても着ようとしなかった。
3:~たものだ。:
Hồi tưởng lại......
V_たものだ。
例:私が子供のころには黄色いセーターを着たりすると「男の癖に」と言われたものだ。
4:~ように思う:
Cảm thấy,hình như
普通形_ように思う。
例:A:この音楽、ご存知ですか?
B:ええ、どこかで聞いたように思ってきたんですが。
第10課:いきる
A. 使いましょう:
1:~まま:
Giữ nguyên tình trạng như vậy
Vた_まま____
例:私は電気を付けたままいつの間にか眠ってしまいました。
2つまり~ということだ。:
Có nghĩa là...
つまり、普通形_ということ。
例:A:結婚式は暖かくなってからしようとおもっているんです。
B:つまり、一月二月ではないということですね。
3:~から~にかけて:
Khoảng từ khoảng đến...
時間、場所、
例:六月から七月にかけて雨が多いです。
4:~やら~やら:
Và........và........,chỉ sự liệt kê
___普通形__やら___普通形_やら____。
例;急にお客が来たので急いでへやを片付けるやらお茶を出すやらで大変だ。
第11課:こまる
A 使いましょう:
1:~ものの : tuy nhiên
Vた_ものの___
例:日本には来たものの、言葉が分からず困っている。
2~について: về việc
Vる_について____
例:時間が経つにつれて、何だか気味が悪くなってきた。
3:~によって: tùy vào,dựa vào
名_によって___
例:電話によって、いろいろな情報を集める。
4:~として: với tư cách...
名_として___
例:学校では教師として働いています。
5:~ば~ほど。: càng........càng......
_____れば__Vる(形容詞)__ほど___。
例:情報通信技術の開発が進めば進むほど、情報の管理が難しくなってくる。
普通形_ものですから。____
例:急いでいるものですから、お先に失礼します。
2:きっかけ:
Nguyên nhân chính
_____がきっかけ。。。。
例:A:いつタバコをおやめになったのですか。
B:彼女にやめろと言われたのがきっかけなんです。
3:~ところ:sự việc
Vる/ている/た_ところです。
例:A:まだ 出かけなんですか?
B:今、出かけるところです。
4:~にとって:đối với
名_にとって_____。
例:田川さんにとって、山口さんを訪ねる月曜と木曜の午後はとても楽しい一時なのである。
第13課:つかう
A 使いましょう:
1:~はずだ:
Chắc chắn
普通形_はずだ。
例:田中さんの家からここまでは一時間くらいかかります。
A:田中さんはまだですか。もう三時になりますよ。
B:二時前に家を出たそうだから、もうすぐ来るはずですよ。
2:~からといって____わけではない: cho dù nói rằng như vậy..............nhưng không có nghĩa là
普通形、_からといって、__普通形(い、な、Vる)、可能形____わけではない。
例:毎日学校へきているからといって、日本語に上手になるわけではない。
3:~どころか~さえ、~ない:
Không những không..........ngay cả ........cũng không
名_どころか、名_さえ____ない。
例:A:漢字はいくつぐらい読めますか?
B:漢字どころか、ひらがなさえまだ読めないんです
第14課:であう
A. 使いましょう:
1:~ては~:
Mỗi khi
V_ては______。
例:彼はいろいろなところへいっては写真を撮っています。
2: まさか~はずがない。:
Làm sao mà...........không chắc như............
まさか_普通形____はずがない。
例:A:小林さんがあのマンションを買うといっていたそうですよ。
B:あんな高いマンションがまさか 買えるはずがありません。
3: ~たところ:
Sau khi
Vた_ところ、____。
例:先生にうかがってみたところ、分からないという返事です。
4: ~うちに:
Trong khi,khi
普通形(な、ている、ない、)うちに________。
例:何回も練習しているうちにだんだんわかってきました。
第15課:わかりあう
A 使いましょう:
1:~わけだ:
Chắt chắn
普通形_わけだ。
例:時間に追われたくないから、時間を持たなくなったわけだ。
若者をお年寄りに紹介するために「おとしより会社」を作ったわけだ。
2:~というわけだ。:
Vậy là.......
普通形_というわけだ。
例:A:昨日は財布をなくしたり駅でころんだりしてたいへんでした。
B:昨日はあまりいい日ではなかったというわけだ。
3:~ながら:
Biết là ......nhưng
V(bỏ ます)ながら_____。
例:来ると約束しておきながら、恵子さんはできませんでした。
4:~しようと~:
Dù là...........
V-ようと_____。
例:何年日本に住んでいようと分からないことがあります。
5:~まい:
Không có.......
Vる_まい___
例:もう二度とお酒は飲むまいとおもったのにまた飲んでしまいました。
第16課:がんばる
A.使いましょう:
1:~ようでは:
Chỉ........thì làm sao mà......
普通形 _ようでは_______。
例:こんなことでいらいらするようでは胃がいくつあってもたりない。
2:~と、:
......để cho,để mà.........
普通形_と、____
例:早く花がさくようにと毎日水をやっている。
3:~たところで:
Cho dù .......chăng nữa.......
V_たtころで、_____。
例:どんなに頑張ったところで社長になれるわけではない。
4:~まい:
Không có lần nữa........
Vる_まい。
例:もう春だから、少しさむくなっても、雪はふるまいと思う。
第17課:わける
A 使いましょう:
1:~通り:
Giống như
普通形_ 通り______。
例:A:それ、五千円ぐらいですか?
B:ええ、その通り、五千円です、よくわかりました。
2:~た上で:
Sau khi
Vた上で_________。
例:よく付き合った上でその人を判断するようにしている。
3:~によって
Dựa vào , tùy vào,đối với
名_(人、年齢、時期、場所)によって、_____、
例:意見は人によって様々である。
==> 車が増えることによって、空気は今よりもっときたなくなるだろう。
第18課:かこむ
A 使いましょう:
1:~べき:
Nên phải.......
Vる_べき___
例:A:これからの若者はどうあるべきだとおもいましか。
B:そうですか、勉強はもちろん趣味をたくさん持つべきでしょうね。
2:~というのである:
Để...........
辞書形_というのである。
例:父が料理の本を買ってきた。ときどきは自分でも料理を作るというのである。
3:とてもV-(可能形)ない。: không thể nào
例:歯が痛くて、ご飯はとても食べられなかったのでコーヒーで済ませた。
4:~にもかかわらず:
Mặc dù .........nhưng
名_にもかかわらず____。
例:外の寒さにもかかわらず、こたつの暖かさは心を穏やかにする。
5:せめて: ít nhất thì...........
_____せめて普通形_____。
例:自分は我慢しても、せめて子供たちには個室を与えようとしてきた。
第19課:おもいだす
A 使いましょう:
1:~限り: nếu không.........
ない形_かぎり_____。
例:A:毎日五時半に帰るのですか
B:はい、よほどのことがない限り、そうします。
2:~ふう: giống như thế
こんなふうに______。
____というふに____
例:ここはこんなふにしてかださい。
わかったというふうに彼女はにっこりうなずいた。
3:どちらにしても: cái nào cũng
___でも____でも、どちらでも
例:A;行きますか。土曜日ですか、それても日曜日ですか、
B:どちらにしても私はいけないとおもいます。
4:もっとも~といっても: thế nhưng.....
もっとも 名_といっても____
例:花火をしました。もっとも花火といっても線香花火ですが。
Bạn đang đọc truyện trên: TruyenTop.Vip